Tóm tắt Công văn 1507/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu D
Công văn 1507/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1507/GSQL-TH:
- Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D: Văn bản làm rõ nguyên tắc thể hiện trị giá FOB tại Ô số 9 trên C/O mẫu D. Theo đó, trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo đối với trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP), hoặc Hàng hóa có xuất xứ thuần túy (WO), việc khai báo trị giá FOB là không bắt buộc, trừ một số trường hợp đặc biệt theo thỏa thuận giữa các nước thành viên ASEAN.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D: Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu D đối với các lỗi khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy, miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và tính phù hợp của hàng hóa thực tế nhập khẩu so với thông tin khai báo trên C/O.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Hướng dẫn công chức hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với danh sách mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo từ các nước thành viên ASEAN. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì từ chối trực tiếp ngay lập tức.
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Làm rõ tính hợp lệ của C/O mẫu D trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu). C/O mẫu D vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" và thông tin về bên thứ ba được thể hiện rõ ràng theo đúng quy định của Hiệp định ATIGA.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
Công văn 1507/GSQL-TH đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động xuất nhập khẩu trong khu vực ASEAN. Việc làm rõ các quy định về trị giá FOB và hóa đơn bên thứ ba giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị chứng từ, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O và bị áp mức thuế suất thông thường. Đồng thời, văn bản cũng nâng cao tính đồng bộ và chuyên nghiệp trong công tác kiểm tra sau thông quan của lực lượng hải quan toàn quốc.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 1507/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 2125/HQĐNg-GSQL của Cục Hải quan TP Đà Nẵng nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D số tham chiếu Y-4430/2014 do Myanmar phát hành ngày 10/10/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 7, Phụ lục 7 Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương thì “C/O phải làm trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục 8. C/O phải được làm bằng tiếng Anh”. Trường hợp C/O không được cấp đúng theo quy định này thì không được xem xét chấp nhận. Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị đơn vị thực hiện thủ tục từ chối C/O theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 14136/TCHQ-PC năm 2014 trả lời vướng mắc vượt thẩm quyền của các Cục Hải quan địa phương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1508/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1509/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1603/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1604/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14136/TCHQ-PC năm 2014 trả lời vướng mắc vượt thẩm quyền của các Cục Hải quan địa phương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1508/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1509/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1603/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1604/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành