Giới thiệu về Công văn 15335/TCHQ-GSQL
Công văn 15335/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện thủ tục xác nhận trên tờ khai hải quan đối với các lô hàng có trên 50 dòng hàng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thông quan hàng hóa có số lượng chủng loại lớn, đòi hỏi quy trình kiểm soát chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo tính nhanh chóng, thuận lợi.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 15335/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh khi hệ thống thông quan điện tử hoặc phương thức khai báo thủ công đối mặt với các lô hàng có danh mục hàng hóa phức tạp, vượt quá giới hạn dòng hàng thông thường trên một tờ khai đơn lẻ. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Quy định về việc xác nhận trên tờ khai hải quan: Đối với các lô hàng có trên 50 dòng hàng, việc xác nhận của công chức hải quan được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo tính liên kết, toàn vẹn của toàn bộ hồ sơ. Công chức hải quan thực hiện ký, đóng dấu công chức lên trang đầu và trang cuối của tờ khai, đồng thời đóng dấu giáp lai giữa các trang của phụ lục tờ khai hoặc bảng kê chi tiết hàng hóa đi kèm.
- Quản lý và đối chiếu bảng kê chi tiết: Người khai hải quan có trách nhiệm lập bảng kê chi tiết hàng hóa chính xác, khớp đúng với thông tin khai báo trên hệ thống. Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa bảng kê giấy và dữ liệu điện tử trước khi thực hiện xác nhận thông quan.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các dòng hàng khai báo vượt quá số lượng quy định. Việc phân loại, áp mã HS và khai báo trị giá hải quan cho từng dòng hàng trong danh sách trên 50 mục phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây phiền hà cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 15335/TCHQ-GSQL mang lại nhiều giá trị thực tiễn lớn cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Tối ưu hóa quy trình thông quan: Giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và đơn giản hóa thủ tục giấy tờ đối với các lô hàng lớn, đặc biệt là linh kiện điện tử, phụ tùng máy móc hoặc hàng bách hóa tổng hợp có hàng trăm dòng hàng khác nhau.
- Tăng cường tính minh bạch và pháp lý: Việc quy định rõ ràng cách thức ký, đóng dấu giáp lai giúp ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, tráo đổi phụ lục hoặc tự ý thay đổi thông tin hàng hóa sau khi đã được cơ quan hải quan phê duyệt.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Tạo tiền đề cho việc hoàn thiện các phân hệ phần mềm của Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS trong việc xử lý các tờ khai có dung lượng dữ liệu lớn, hướng tới việc số hóa hoàn toàn quy trình xác nhận hải quan trong tương lai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15335/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Để thực hiện thống nhất việc ký, xác nhận trên các tờ khai in và xác nhận trên hệ thống của lô hàng trên 50 dòng hàng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
1. Đối với các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng trên 50 dòng hàng việc ký, xác nhận trên các tờ khai in, xác nhận trên hệ thống của công chức hải quan bộ phận giám sát thực hiện trên tất cả các tờ khai nhánh của lô hàng theo hướng dẫn tại công văn số 5665/BTC-TCHQ ngày 29/4/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 10015/TCHQ-GSQL ngày 11/8/2014 của Tổng cục Hải quan.
2. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Hải quan trực thuộc tiến hành rà soát, xác nhận bổ sung và cập nhật đầy đủ thông tin đối với những tờ khai của lô hàng trên 50 dòng hàng mà bộ phận công chức hải quan giám sát chưa thực hiện việc xác nhận thống nhất như hướng dẫn tại điểm 1 công văn này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4637/TCHQ-GSQL năm 2013 xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5183/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5601/TCHQ-GSQL năm 2013 ký xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6006/TCHQ-GSQL 2014 hướng dẫn xác nhận trên tờ khai VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 289/TCHQ-TXNK năm 2015 bổ sung tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4637/TCHQ-GSQL năm 2013 xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5183/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5601/TCHQ-GSQL năm 2013 ký xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5665/BTC-TCHQ năm 2014 hướng dẫn thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6006/TCHQ-GSQL 2014 hướng dẫn xác nhận trên tờ khai VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10015/TCHQ-GSQL năm 2014 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 289/TCHQ-TXNK năm 2015 bổ sung tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành