Tóm tắt Công văn 5601/TCHQ-GSQL năm 2013 về việc ký xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC
Công văn 5601/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất việc ký, xác nhận của công chức hải quan trên tờ khai hàng hóa quá cảnh (mẫu HQ/2012-QC). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình kiểm soát hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hạn chế gian lận thương mại và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan tại các cửa khẩu.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan đối với hàng hóa quá cảnh trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng mỗi cửa khẩu áp dụng một cách thức khác nhau.
- Khắc phục những vướng mắc, thiếu đồng nhất trong việc ký và đóng dấu xác nhận của công chức hải quan tại các cửa khẩu đi và cửa khẩu đến trên tờ khai HQ/2012-QC.
- Đảm bảo tính pháp lý, xác định rõ trách nhiệm cá nhân của từng công chức hải quan trong từng khâu giám sát, tiếp nhận và giải quyết thủ tục cho hàng hóa quá cảnh.
- Quy định ký xác nhận tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơi hàng hóa đi vào)
- Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai và các chứng từ đi kèm, sau đó thực hiện ký tên, đóng dấu công chức vào ô quy định dành cho hải quan cửa khẩu nhập trên tờ khai HQ/2012-QC.
- Xác nhận tình trạng niêm phong hải quan hoặc điều kiện nguyên trạng của hàng hóa khi làm thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam.
- Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện thủ tục và bàn giao hồ sơ, thông tin giám sát cho người khai hải quan để chuyển tiếp cùng hàng hóa đến cửa khẩu xuất.
- Quy định ký xác nhận tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất (nơi hàng hóa đi ra)
- Công chức hải quan tại cửa khẩu xuất có nhiệm vụ đối chiếu thông tin trên tờ khai HQ/2012-QC với thực tế hàng hóa, phương tiện vận chuyển và tình trạng niêm phong hải quan từ cửa khẩu nhập chuyển đến.
- Sau khi xác nhận hàng hóa đủ điều kiện xuất cảnh và đảm bảo nguyên trạng, công chức hải quan thực hiện ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu công chức vào phần dành riêng cho hải quan cửa khẩu xuất trên tờ khai.
- Thực hiện xác nhận thực xuất trên hệ thống thông tin hải quan và hoàn thành các thủ tục lưu trữ, phản hồi thông tin về cửa khẩu nhập theo đúng quy định nghiệp vụ.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo việc ký và đóng dấu đúng vị trí, đúng thẩm quyền trên tờ khai HQ/2012-QC.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các trường hợp thực hiện không đúng quy trình, gây phiền hà cho doanh nghiệp hoặc làm giảm hiệu quả quản lý hải quan.
- Phối hợp chặt chẽ giữa cửa khẩu nhập và cửa khẩu xuất để đảm bảo thông tin về lô hàng quá cảnh được cập nhật liên tục, chính xác, phòng ngừa hành vi tự ý tiêu thụ hàng quá cảnh trong nội địa.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các quy định nghiệp vụ hải quan liên quan đến việc quản lý hàng hóa quá cảnh và hướng dẫn thực hiện tờ khai HQ/2012-QC theo tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại Công văn 5601/TCHQ-GSQL.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5601/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 3058/HQHCM-GSQL ngày 06/9/2013 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại Phụ lục hướng dẫn ghi các tiêu thức trên tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh ban hành kèm Thông tư 186/2012/TT-BTC ngày 02/11/2012 của Bộ Tài chính quy định việc xác nhận của Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập tại ô số 27. Tuy nhiên, theo báo cáo của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 3058/HQHCM-GSQL dẫn trên thì do đặc thù tại một số Chi cục Hải quan (Chi cục hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực 1) có lượng tờ khai nhiều, thường xuyên phải làm thủ tục sau 17 giờ, việc luân chuyển tờ khai từ nơi làm thủ tục để trình ký gây mất thời gian.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan đồng ý đề xuất của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh cho phép lãnh đạo Đội ký thay Lãnh đạo Chi cục (theo giấy ủy quyền của Lãnh đạo Chi cục) trên ô 27 tờ khai hàng hóa quá cảnh tại những Chi cục Hải quan phát sinh nhiều tờ khai hàng hóa quá cảnh. Việc ký đóng dấu thừa ủy quyền (TUQ.) phải thực hiện đúng quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 09/2012/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 2 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 3 Thông tư 186/2012/TT-BTC quy định mẫu, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 5181/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc ký, đóng dấu xác nhận trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu
- 2 Công văn số 5180/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc ký, đóng dấu xác nhận trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu
- 3 Công văn 5183/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5354/TCHQ-GSQL năm 2013 xác nhận trên ô 25 tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan (mẫu HQ/2002-KNQ) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 179/TCHQ-GSQL năm 2014 đứng tên trên tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 318/GSQL-GQ3 năm 2014 khai báo trên tờ khai hàng quá cảnh và gia hạn hàng hóa quá cảnh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 15335/TCHQ-GSQL năm 2014 xác nhận trên tờ khai của lô hàng trên 50 dòng hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 930/TCHQ-GSQL năm 2017 về ký xác nhận trên C/O mẫu ICO do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5181/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc ký, đóng dấu xác nhận trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu
- 2 Công văn số 5180/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc ký, đóng dấu xác nhận trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu
- 3 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 4 Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
- 5 Thông tư 186/2012/TT-BTC quy định mẫu, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5183/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận trên tờ khai hàng hóa quá cảnh HQ/2012-QC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5354/TCHQ-GSQL năm 2013 xác nhận trên ô 25 tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan (mẫu HQ/2002-KNQ) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 179/TCHQ-GSQL năm 2014 đứng tên trên tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 318/GSQL-GQ3 năm 2014 khai báo trên tờ khai hàng quá cảnh và gia hạn hàng hóa quá cảnh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 15335/TCHQ-GSQL năm 2014 xác nhận trên tờ khai của lô hàng trên 50 dòng hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 930/TCHQ-GSQL năm 2017 về ký xác nhận trên C/O mẫu ICO do Tổng cục Hải quan ban hành