Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014

Công văn 15422/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc, tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương của doanh nghiệp.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập các quy tắc nền tảng và khung pháp lý cơ bản cho hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các trường hợp hàng hóa được coi là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Quy định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp chế xuất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam nhưng được chỉ định giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
  • Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan: Quy định tính liên kết chặt chẽ giữa thủ tục xuất khẩu tại chỗ và nhập khẩu tại chỗ. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ về mặt chứng từ và thời gian giữa người xuất khẩu tại chỗ và người nhập khẩu tại chỗ nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thương mại.
  • Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ: Liệt kê chi tiết các chứng từ bắt buộc mà doanh nghiệp phải chuẩn bị và xuất trình cho cơ quan hải quan. Các chứng từ cốt lõi bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán ngoại thương có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam, hóa đơn thương mại, và chứng từ giao nhận hàng hóa giữa hai doanh nghiệp.
  • Địa điểm và thời hạn làm thủ tục hải quan: Quy định cụ thể về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của các Chi cục Hải quan (nơi làm thủ tục cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc doanh nghiệp nhập khẩu) và thời hạn tối đa để người khai hải quan hoàn thành thủ tục kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu

Việc định hình rõ ràng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các doanh nghiệp chủ động nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và các bước chuẩn bị hồ sơ cần thiết. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa mà còn nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát của cơ quan hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu đặc thù này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15422/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK tại chỗ

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 3928/HQHCM-GSQL ngày 05/11/2014, công văn số 4122/HQHCM-GSQL ngày 18/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc liên quan đến việc thực hiện công văn số 14397/BTC-TCHQ ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Để thống nhất thực hiện việc quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ tại các đơn vị nội bộ thuộc cơ quan Hải quan, ngày 10/10/2014 Bộ Tài chính ban hành công văn số 14397/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn cụ thể. Theo đó, khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu tại chỗ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ có trách nhiệm Thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo mẫu số 01/TBXNKTC (ban hành kèm theo công văn số 14397/BTC-TCHQ), nội dung thông báo này là giữa cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất và thủ tục nhập, không yêu cầu Công ty phải lập và gửi cho bên nhập khẩu.

2. Trường hợp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu chưa nhận được Thông báo của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu gửi đến theo mẫu số 01/TBXNKTC nói trên thì vẫn phải thực hiện làm thủ tục nhập khẩu cho doanh nghiệp dựa trên thông tin trên tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục và có trách nhiệm yêu cầu Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu gửi Thông báo này để phục vụ việc quản lý tiếp theo.

3. Về trách nhiệm quản lý của Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5, Điều 27 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính và nhằm mục đích giúp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu kiểm soát tờ khai nhập khẩu tại chỗ làm thủ tục theo thời hạn 15 ngày cũng như kiểm soát giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ đúng quy định (tránh trường hợp chỉ có thủ tục xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp không làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ), Chi cục Hải quan nhập khẩu có trách nhiệm tự lập sổ theo dõi những tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố (biết, t/hiện);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 15422/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký