Tóm tắt Công văn 15423/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn 15423/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ trong thời gian chuyển tiếp chờ các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan năm 2014 chính thức có hiệu lực. Dưới đây là chi tiết các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Văn bản xác định rõ các trường hợp hàng hóa được thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
- Hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất) sản xuất bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong hoạt động gia công chuyển tiếp.
- Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
2. Thủ tục hải quan đối với người xuất khẩu tại chỗ
Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ có trách nhiệm thực hiện các bước sau:
- Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô điểm đích cho vận chuyển bảo thuế là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ và ô phần ghi chú ghi rõ "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ".
- Thực hiện việc giao hàng hóa cho người nhập khẩu tại chỗ sau khi tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa giữa hai bên để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan.
3. Thủ tục hải quan đối với người nhập khẩu tại chỗ
Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ có trách nhiệm thực hiện các bước sau:
- Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định, trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô phần ghi chú hoặc ô thông tin liên quan.
- Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, nguồn gốc hàng hóa và việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã đăng ký.
4. Thời hạn làm thủ tục hải quan và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính giám sát liên tục của cơ quan hải quan, văn bản quy định cụ thể về thời gian phối hợp giữa hai bên:
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu.
- Quá thời hạn nêu trên, nếu người nhập khẩu chưa làm thủ tục, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật về hành vi chậm làm thủ tục hải quan hoặc trốn thuế (nếu có).
5. Hướng dẫn về hồ sơ hải quan
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được thực hiện tương tự như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại thông thường, tuy nhiên cần lưu ý bổ sung các chứng từ đặc thù sau:
- Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn xuất khẩu) theo quy định của Bộ Tài chính.
- Phiếu giao nhận hàng hóa tại chỗ có xác nhận đầy đủ chữ ký, đóng dấu của cả người giao (người xuất khẩu) và người nhận (người nhập khẩu).
6. Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn ngay từ thời điểm ban hành, tạo cơ sở pháp lý tạm thời nhưng chặt chẽ để các Chi cục Hải quan địa phương giải quyết nhanh chóng thủ tục cho doanh nghiệp, tránh ách tắc hàng hóa tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trong giai đoạn chuyển giao luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15423/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Akebono Kasei Việt Nam.
(Đ/c: Khu Công nghiệp Đại Từ, 386 Đường Nguyễn Văn Linh, Long Biên, Hà Nội)
Trả lời công văn số 13112014/AKV-CV ngày 13/11/2014 của Công ty TNHH Akebono Kasei Việt Nam về vướng mắc liên quan đến việc thông báo về việc làm thủ tục XNK tại chỗ sẽ làm lộ thông tin và giá với bên thứ ba. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để thống nhất thực hiện việc quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ tại các đơn vị nội bộ thuộc cơ quan Hải quan, ngày 10/10/2014 Bộ Tài chính ban hành công văn số 14397/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn cụ thể. Theo đó, khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu tại chỗ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ có trách nhiệm Thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo mẫu số 01/TBXNKTC (ban hành kèm theo công văn số 14397/BTC-TCHQ), nội dung thông báo này là giữa cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất và thủ tục nhập, không yêu cầu Công ty phải lập và gửi cho bên nhập khẩu.
Trường hợp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu chưa nhận được Thông báo của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu gửi đến theo mẫu số 01/TBXNKTC nói trên thì vẫn phải thực hiện làm thủ tục nhập khẩu cho doanh nghiệp dựa trên thông tin trên tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục và có trách nhiệm yêu cầu Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu gửi Thông báo này để phục vụ việc quản lý tiếp theo.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 14492/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ sản phẩm đóng tàu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1623/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1695/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 15427/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý hàng hóa nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan tồn đọng tại cảng Hải Phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10/TCHQ-TXNK năm 2015 về thủ tục nhập khẩu sừng hươu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 15546/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ thuộc khu vực cách ly nhà ga xuất cảnh tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 10/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục hải quan nhập khẩu xe mô tô hai bánh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 15/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với lốp ô tô đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 25/GSQL-GQ2 năm 2015 sử dụng dấu trên bản Thông báo hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 751/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn xác nhận trên Giấy phép CITES do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 96/GSQL-GQ3 năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa cá nhân nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 13 Công văn 118/GSQL-GQ1 năm 2015 thủ tục xuất khẩu hàng hóa phải kiểm dịch thực vật do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 14 Công văn 682/GSQL-GQ2 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15 Công văn 10915/BTC-TCHQ năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ thi công dự án do Bộ Tài chính ban hành
- 16 Công văn 7672/TCHQ-QLRR năm 2015 áp dụng quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 14397/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC, 22/2014/TT-BTC và ghi nhãn hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 14492/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ sản phẩm đóng tàu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1623/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1695/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 15427/TCHQ-GSQL năm 2014 xử lý hàng hóa nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan tồn đọng tại cảng Hải Phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10/TCHQ-TXNK năm 2015 về thủ tục nhập khẩu sừng hươu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 15546/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ thuộc khu vực cách ly nhà ga xuất cảnh tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 10/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục hải quan nhập khẩu xe mô tô hai bánh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 15/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với lốp ô tô đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 25/GSQL-GQ2 năm 2015 sử dụng dấu trên bản Thông báo hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Công văn 751/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn xác nhận trên Giấy phép CITES do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 96/GSQL-GQ3 năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa cá nhân nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 14 Công văn 118/GSQL-GQ1 năm 2015 thủ tục xuất khẩu hàng hóa phải kiểm dịch thực vật do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 15 Công văn 682/GSQL-GQ2 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 16 Công văn 10915/BTC-TCHQ năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ thi công dự án do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Công văn 7672/TCHQ-QLRR năm 2015 áp dụng quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành