Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1549/GSQL-TH năm 2014

Công văn 1549/GSQL-TH được Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản hướng dẫn chi tiết cho các Chi cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất nghiệp vụ xử lý, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý nhà nước.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1549/GSQL-TH

1. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

Vấn đề hóa đơn bên thứ ba là một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E. Công văn đã làm rõ các nguyên tắc xử lý cụ thể:

  • Hóa đơn bên thứ ba được xác định là hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA) phát hành cho lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Khi có hóa đơn bên thứ ba, bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
  • Tên và nước nơi công ty phát hành hóa đơn đăng ký hoạt động phải được ghi rõ ràng, cụ thể tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
  • Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10 trên C/O mẫu E.

2. Xử lý trường hợp hóa đơn do công ty trung gian tại Trung Quốc phát hành

Công văn đưa ra hướng dẫn phân biệt rõ giữa hóa đơn bên thứ ba thực sự và hóa đơn do các công ty trung gian nội địa phát hành:

  • Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty trung gian có trụ sở tại Trung Quốc (không phải là nhà xuất khẩu thực tế ghi trên Ô số 1 nhưng cùng nằm trong lãnh thổ Trung Quốc) thì không được coi là "Hóa đơn bên thứ ba" theo quy định của Hiệp định ACFTA.
  • Đối với trường hợp này, việc không tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 là phù hợp. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan cần kiểm tra tính logic, sự thống nhất về thông tin hàng hóa, trị giá và các chứng từ kèm theo để xác định tính hợp lệ của C/O.

3. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E

Nhằm giảm thiểu khó khăn cho doanh nghiệp đối với các lỗi kỹ thuật không cố ý, công văn hướng dẫn áp dụng nguyên tắc linh hoạt:

  • Các lỗi khác biệt nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, viết tắt hoặc sự khác biệt không trọng yếu về cách trình bày giữa C/O mẫu E và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
  • Điều kiện để chấp nhận các khác biệt này là chúng không được gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa, đồng thời thông tin trên C/O vẫn phải đảm bảo khớp đúng với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

4. Trách nhiệm kiểm tra và xác minh của cơ quan Hải quan

Công văn quy định rõ quy trình phối hợp và xử lý của công chức hải quan khi thực hiện kiểm tra C/O mẫu E:

  • Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng toàn bộ thông tin trên C/O mẫu E với tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
  • Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực, chính xác của thông tin trên C/O mẫu E, cơ quan Hải quan địa phương không tự ý bác bỏ mà phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
  • Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ phía nước bạn, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải quyết thông quan theo quy định thông thường, nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 1549/GSQL-TH đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật liên quan đến C/O mẫu E tại các cửa khẩu. Việc làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba và xử lý linh hoạt các lỗi khác biệt nhỏ giúp doanh nghiệp nhập khẩu giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O, tiết kiệm chi phí và thời gian thông quan, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết ưu đãi thuế quan trong Hiệp định ACFTA.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1549/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.

Trả lời công văn số 3403/HQHN-GSQL ngày 07/11/2014 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc các C/O mẫu E số tham chiếu E144426G00160093 cấp ngày 29/7/2014 và C/O mẫu E có số tham chiếu E144426G00160095 cấp ngày 8/8/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh các C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhất Kha

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1549/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 1549/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/11/2014
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Nguyễn Nhất Kha
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1549/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký