Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1692/GSQL-TH năm 2014

Công văn 1692/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp C/O mẫu E có sự khác biệt hoặc chưa rõ ràng, đảm bảo thực hiện đúng cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1692/GSQL-TH

1. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là việc xử lý hóa đơn do bên thứ ba phát hành. Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Hóa đơn thương mại bên thứ ba là hóa đơn do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) phát hành cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Yêu cầu thể hiện trên C/O mẫu E: Trị giá hóa đơn và số hóa đơn của bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng tại ô số 10. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận tại ô số 7. Đồng thời, phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại ô số 13.
  • Trường hợp hóa đơn bên thứ ba được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại chính nước xuất khẩu (Trung Quốc hoặc các nước ASEAN khác) nhưng không phải là nhà xuất khẩu thực tế, C/O mẫu E vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về mặt thủ tục và xuất xứ.

2. Xử lý khác biệt mã số HS trên C/O mẫu E và tờ khai hải quan

Sự không thống nhất về mã số phân loại hàng hóa (mã HS) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu thường xuyên xảy ra. Công văn 1692/GSQL-TH hướng dẫn nguyên tắc xử lý:

  • Nếu có sự khác biệt về mã HS ở cấp độ 6 số hoặc 8 số giữa C/O mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam, cơ quan hải quan cần kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ hải quan.
  • Nếu sự khác biệt này xuất phát từ quy định phân loại hàng hóa khác nhau giữa hai quốc gia nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa (hàng hóa vẫn đáp ứng tiêu chí xuất xứ quy định), cơ quan hải quan xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O mẫu E.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình và cung cấp tài liệu kỹ thuật chứng minh hàng hóa nhập khẩu thực tế phù hợp với mô tả trên C/O mẫu E.

3. Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu E

Việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu E được hướng dẫn cụ thể để tránh việc bác bỏ C/O không đáng có:

  • Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu E đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
  • Đối với các lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ khác như Tiêu chuẩn chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), hàng hóa xuất xứ thuần túy (WO), hoặc quy trình sản xuất cụ thể (SP), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu E không bị coi là lỗi để bác bỏ C/O, trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác từ Tổng cục Hải quan.

4. Kiểm tra tính hợp lệ về hành trình vận chuyển và chứng từ vận tải

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA, hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên sang Việt Nam. Công văn hướng dẫn kiểm tra:

  • Thông tin về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và phương tiện vận chuyển ghi trên C/O mẫu E phải phù hợp với vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ vận tải khác.
  • Trường hợp hàng hóa có chuyển tải qua một nước thứ ba không phải là thành viên ACFTA, doanh nghiệp phải xuất trình chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước chuyển tải và không tham gia vào bất kỳ quá trình gia công, chế biến nào khác tại đó (chẳng hạn như Giấy xác nhận chuyển tải hoặc vận đơn suốt).

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 1692/GSQL-TH đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong thông quan hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E. Văn bản này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian thông quan, đồng thời nâng cao tính đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các chi cục hải quan trên toàn quốc.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1692/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Vạn Minh Phát.
(Đ/c: 150/23 Đặng Văn Ngữ, P. 14, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 9-12/KD ngày 09/12/2014 của Công ty TNHH Vạn Minh Phát về việc vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E1439B35G1170100, cấp ngày 20/10/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Về trường hợp này, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1550/GSQL-TH ngày 21/11/2014 trả lời Công ty.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ TP. Hồ Chí Minh (để biết)
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1692/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 1692/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1692/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký