Tóm tắt Công văn 12668/TCHQ-GSQL về giải quyết vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E
Công văn số 12668/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Dưới đây là các nội dung hướng dẫn chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đây là một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E. Tổng cục Hải quan đã đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể như sau:
- Điều kiện hợp lệ: C/O mẫu E được coi là hợp lệ trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Trung Quốc đại diện cho công ty nước thứ ba đó.
- Cách thức thể hiện trên C/O: Trị giá hóa đơn và tên, nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7 (Description of Goods). Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào Ô số 13 tại mục "Third Party Invoicing".
- Số và ngày hóa đơn: Số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo tại Ô số 10. Trong trường hợp tại thời điểm cấp C/O mẫu E chưa có số hóa đơn của bên thứ ba, số hóa đơn của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu ban đầu có thể được chấp nhận, nhưng phải có sự giải trình hợp lý và phù hợp với các chứng từ thực tế kèm theo lô hàng.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc, Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý các sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ:
- Khác biệt về trọng lượng và số lượng: Những sai lệch nhỏ về trọng lượng, thể tích hoặc số lượng giữa khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ vận tải (như Vận đơn - Bill of Lading) hoặc thực tế kiểm hóa sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là sự khác biệt này nằm trong dung sai thương mại cho phép hoặc do đặc tính tự nhiên của hàng hóa.
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi dịch thuật hoặc lỗi đánh máy đơn thuần trên C/O mẫu E không làm thay đổi bản chất thông tin mô tả hàng hóa, mã HS, tên doanh nghiệp thì vẫn được cơ quan Hải quan xem xét chấp nhận.
- Sự không nhất quán về mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt giữa phân loại mã số HS trên C/O mẫu E (thường áp dụng theo nước xuất khẩu) và mã số HS do nước nhập khẩu (Việt Nam) xác định, cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với mô tả trên C/O và đáp ứng tiêu chí xuất xứ tương ứng, C/O vẫn được chấp nhận hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
3. Kiểm tra tính hợp lệ về hình thức, con dấu và chữ ký
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý về mặt hình thức của chứng từ:
- Chữ ký và con dấu của cơ quan cấp: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E của Trung Quốc (như Hải quan Trung Quốc hoặc Ủy ban Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc - CCPIT) phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam và được cập nhật trên hệ thống dữ liệu.
- Thời hạn hiệu lực: C/O mẫu E phải được nộp trong thời hạn hiệu lực theo quy định (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp). Trường hợp nộp muộn do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác ngoài tầm kiểm soát của người nhập khẩu, cơ quan Hải quan sẽ xem xét giải quyết theo đúng quy định của Hiệp định.
- Tính liên tục và nguyên vẹn: C/O mẫu E không được có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa thông tin trừ khi việc sửa chữa đó được thực hiện bằng cách gạch bỏ lỗi sai và bổ sung thông tin đúng, có đóng dấu xác nhận của cơ quan cấp C/O.
4. Quy trình phối hợp và xác minh xuất xứ (Verification)
Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa:
- Thông quan có bảo lãnh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất MFN (hoặc mức thuế suất thông thường) hoặc thực hiện các biện pháp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
- Gửi yêu cầu xác minh: Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan sẽ là đầu mối thực hiện việc gửi thư yêu cầu xác minh thông tin C/O mẫu E tới cơ quan cấp của nước xuất khẩu. Khi có kết quả xác minh chính thức xác nhận tính hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả khoản thuế chênh lệch đã nộp.
Tóm lại, Công văn 12668/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật liên quan đến C/O mẫu E, đảm bảo việc thực thi Hiệp định ACFTA được thống nhất, minh bạch, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ để bảo vệ nền sản xuất trong nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12668/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Viễn Thông An Bình
(Đ/c: Số 629, Phố Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội)
Trả lời công văn số 1709/2014/CV-ABTEL ngày 17/09/2014 của Công ty TNHH Viễn Thông An Bình đề nghị xem xét đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính về việc ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 92 Luật Quản lý Thuế, về nguyên tắc, người nộp thuế có nợ tiền thuế đã quá 90 ngày sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý Thuế được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 21/2012/QH13. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế chỉ chấm dứt hiệu lực, kể từ khi tiền thuế, tiền chậm nộp đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước.
Để xử lý đối với khoản nợ thuế cưỡng chế, khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế quy định: “Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.
Theo đó, điều kiện được nộp dần tiền thuế quy định cụ thể tại Điều 39 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính Phủ và hồ sơ, thủ tục, trình tự thực hiện được quy định tại Điều 132 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định dẫn trên, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi Công ty đang nợ thuế để được xem xét, giải quyết.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1177/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1199/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc về xác minh chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1202/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1354/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1499/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1549/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1550/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1551/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1177/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1199/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc về xác minh chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1202/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1354/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1499/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1549/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1550/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1551/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành