Tóm tắt Công văn 1582/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 1582/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 04 năm 2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với trường hợp thanh toán qua tài khoản ngân hàng chưa đăng ký hoặc chậm thông báo với cơ quan thuế.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện này như sau:
- Tài khoản ngân hàng dùng để thanh toán (của cả bên mua và bên bán) phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định về đăng ký thuế.
- Mục đích của quy định này nhằm kiểm soát dòng tiền, đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn, hoàn thuế GTGT bất hợp pháp.
2. Hướng dẫn xử lý trường hợp chậm thông báo tài khoản ngân hàng
Đối với các trường hợp doanh nghiệp thực tế có thanh toán qua ngân hàng nhưng tài khoản ngân hàng đó chưa được thông báo hoặc chậm thông báo cho cơ quan thuế, Tổng cục Thuế đưa ra phương án xử lý thống nhất:
- Về quyền lợi khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ: Nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng phản ánh đúng giao dịch mua bán thực tế và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ khác, thì doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đồng thời, các khoản chi phí này cũng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Về xử lý vi phạm hành chính: Việc không thông báo hoặc chậm thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế là hành vi vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế. Do đó, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế/thông tin đăng ký thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách đúng đối tượng và tránh trục lợi, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế, hoàn thuế GTGT có phát sinh giao dịch thanh toán qua các tài khoản ngân hàng chưa đăng ký thông tin.
- Yêu cầu người nộp thuế giải trình, cung cấp sổ phụ tài khoản ngân hàng, hợp đồng mua bán và các tài liệu liên quan để chứng minh dòng tiền thanh toán là có thật, đúng đối tượng thụ hưởng trên hóa đơn.
- Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cố tình gian lận, sử dụng tài khoản không hợp pháp để hợp thức hóa chứng từ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1582/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 2312/CT-KTNB ngày 17/03/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc khấu trừ thuế GTGT của Công ty TNHH Ba Huân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.2.c.4 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Căn cứ Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
Căn cứ Điểm b, Điểm c Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại các công văn số 10767/CT-KTNB ngày 06/12/2014 và công văn số 8640/CT-KTNB ngày 14/10/2014 thì Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đang giải quyết khiếu nại đối với trường hợp của Công ty TNHH Ba Huân về việc truy thu thuế GTGT của TSCĐ đầu tư tại Chi nhánh tại Bình Dương từ tháng 6/2011 đến tháng 7/2013 do Công ty không xuất trình được văn bản cam kết và dự án tiếp tục sử dụng sản phẩm chăn nuôi (không chịu thuế) để sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT.
Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế đã có công văn số 237/TCT-CS ngày 21/01/2015 đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra tình hình thực tế của Công ty TNHH Ba Huân có đúng báo cáo, có văn bản cam kết và dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT từ sản phẩm chăn nuôi của Chi nhánh tại Bình Dương theo tiến độ thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nêu tại công văn số 10767/CT-KTNB ngày 06/12/2014
Tại công văn số 2312/CT-KTNB ngày 17/03/2015, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh báo cáo việc Cục Thuế đã tiến hành kiểm tra thực tế tại Công ty TNHH Ba Huân, cụ thể. Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Bình Dương đã có sản phẩm chịu thuế GTGT bán ra từ tháng 4/2014 và Nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm gia cầm ở Long An đã có sản phẩm chịu thuế GTGT bán ra từ tháng 1/2015; Công ty đã có văn bản cam kết sử dụng các sản phẩm gia cầm không chịu thuế GTGT của Chi nhánh Bình Dương để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT tại Nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm gia cầm ở Chi nhánh Long An. Theo đó, căn cứ hướng dẫn trên và báo cáo của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, chấp thuận việc Công ty TNHH Ba Huân đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào hình thành tài sản cố định đầu tư tại Chi nhánh Bình Dương, bao gồm cả việc áp dụng từ tháng 06/2011 đến tháng 07/2013. Từ năm 2014 và năm 2015, việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 391/TCT-CS năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hoá đơn mua dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 01/VPCP-KTTH năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định phục vụ xử lý nước thải khu công nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 873/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định bị tổn thất do hỏa hoạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1663/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1917/TCT-CS năm 2015 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1957/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 237/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 391/TCT-CS năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hoá đơn mua dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 01/VPCP-KTTH năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định phục vụ xử lý nước thải khu công nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 873/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định bị tổn thất do hỏa hoạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 1663/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1917/TCT-CS năm 2015 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1957/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành