Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015

Công văn 1603/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các hoạt động giao dịch của doanh nghiệp. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế nhằm giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn trong bối cảnh các quy định pháp luật có sự chuyển giao và cập nhật liên tục.

1. Nguyên tắc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu

Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo hoặc làm hàng mẫu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện như sau:

  • Nghĩa vụ lập hóa đơn: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi xuất giao cho khách hàng.
  • Cách thức ghi hóa đơn: Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo hoặc hàng mẫu không thu tiền. Đồng thời, phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu về dòng thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng.
  • Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu được xác định bằng không (0). Trường hợp khuyến mại không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính thuế GTGT như hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, cho.

2. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Công văn cũng làm rõ cách xử lý hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ của doanh nghiệp:

  • Hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất: Trường hợp xuất kho hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh trong cùng một cơ sở kinh doanh thì không phải lập hóa đơn và không phải nộp thuế GTGT.
  • Hàng hóa tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất dùng cho mục đích tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (như phục vụ cho đời sống cá nhân của người lao động, các hoạt động phúc lợi ngoài sản xuất), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT theo quy định.

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ

Để các hóa đơn, chứng từ nêu trên được chấp nhận là hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:

  • Hóa đơn hợp pháp: Hóa đơn mua vào, bán ra phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp pháp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Hồ sơ chứng minh chương trình khuyến mại: Đối với hàng hóa khuyến mại, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ đăng ký hoặc thông báo thực hiện chương trình khuyến mại với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật thương mại.

4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung thống nhất phương pháp hạch toán, xuất hóa đơn cho các khoản mục hàng hóa đặc thù như khuyến mại, tiêu dùng nội bộ. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1603 /CT-TTHT
V/v: Hóa đơn chứng từ

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Giao nhận vận tải Quốc tế MC Trans (Việt Nam)
Địa chỉ: 11A Nguyễn Văn Mại, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0302538718

 

Trả lời văn bản số 008.2014/CV-MCT ngày 28/1/2015 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 3b Điều 4 quy định một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

“Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

…”

+ Tại Khoản 2d Điều 16 quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Trường hợp của Công ty theo trình bày, Giám đốc của Công ty có giấy ủy quyền cho nhân viên trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ tên trên hóa đơn tại chỉ tiêu “Người bán hàng” và đóng dấu của Công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn thì các hóa đơn này được xác định là hợp pháp để kê khai thuế. Trường hợp Công ty muốn không nhất thiết đóng dấu của Công ty trên hóa đơn thì phải có văn bản đề nghị với cơ quan thuế (Phòng Kiểm tra thuế số 2 - Cục Thuế TP.HCM) để được xem xét theo quy định tại Khoản 3b Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC .

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
310_12191 dttchung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1603/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/02/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký