Giới thiệu về Công văn 614/CT-TTHT năm 2015
Công văn 614/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và chi cục thuế trực thuộc về việc xử lý hóa đơn, chứng từ đối với các trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế (thường gọi là doanh nghiệp bỏ trốn).
Nội dung trọng tâm về xử lý hóa đơn, chứng từ
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại và xử lý các khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cũng như chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của bên mua như sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế đối với giao dịch trước thời điểm công bố: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày cơ quan thuế có thông báo chính thức bằng văn bản về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động, doanh nghiệp mua hàng vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN. Điều kiện bắt buộc là doanh nghiệp phải chứng minh được giao dịch mua bán là có thật, có đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Xử lý hóa đơn phát sinh sau thời điểm công bố: Tất cả các hóa đơn đầu vào phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký đều bị coi là hóa đơn không hợp pháp. Doanh nghiệp mua hàng không được sử dụng các hóa đơn này để khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ của doanh nghiệp. Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giao dịch (như giá trị giao dịch lớn bất thường, chứng từ thanh toán không rõ ràng), cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh thực tế dòng tiền và nguồn gốc hàng hóa để ngăn chặn hành vi mua bán hóa đơn khống.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 614/CT-TTHT mang tính chất tháo gỡ khó khăn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp mua hàng thực tế nhưng gặp phải đối tác vi phạm pháp luật thuế. Để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên tra cứu, kiểm tra tình trạng hoạt động của đối tác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống tra cứu thông tin người nộp thuế của Tổng cục Thuế trước khi ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch.
- Thiết lập quy trình lưu trữ hồ sơ giao dịch một cách khoa học và chặt chẽ, bao gồm cả các tài liệu chứng minh quá trình giao nhận hàng hóa, vận chuyển và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 614/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH L’OREAL Việt Nam |
Trả lời văn bản số 031214 ngày 16/12/2014 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
…”
Về nguyên tắc khi lập hoá đơn địa chỉ của người mua phải ghi đầy đủ hoặc địa chỉ viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Trường hợp của Công ty theo trình bày có địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư là “Tầng 10, Toà nhà Vincom, số 45A, đường Lý Tự Trọng và số 72 đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” không thể ghi hết tại chỉ tiêu địa chỉ trên tờ hóa đơn thì Công ty có thể ghi rút gọn “Tầng 10, Tòa nhà Vincom, 45A Lý Tự Trọng, P.Bến Nghé, Q.1,TP.HCM”.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10926/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ để xác định phần thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 11538/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 342/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 469/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2228/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2308/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9985/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10926/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ để xác định phần thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11538/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 342/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 469/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1603/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2228/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2308/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9985/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành