Tóm tắt Công văn 1743/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại xe ô tô khai báo là xe tải VAN
Công văn 1743/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc phân loại, xác định mã số HS và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu được khai báo là xe tải VAN. Văn bản này giúp hạn chế tình trạng gian lận thương mại thông qua việc nhập khẩu xe chở người dưới danh nghĩa xe tải VAN để hưởng thuế suất ưu đãi.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất quy trình kiểm tra, xác định bản chất hàng hóa thực tế nhập khẩu đối với dòng xe ô tô khai báo là xe tải VAN.
- Đảm bảo việc áp dụng đúng mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các biểu thuế hiện hành.
- Phòng chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước do việc áp sai mã số đối với các loại xe có thiết kế cabin kép hoặc xe bán tải chở người.
Các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi để phân loại xe tải VAN
Để phân biệt chính xác giữa xe ô tô chở người (nhóm 87.03) và xe ô tô tải VAN chở hàng (nhóm 87.04), Công văn hướng dẫn các đơn vị hải quan căn cứ vào cấu tạo thực tế của xe và đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Thiết kế khoang chở hàng: Xe tải VAN bắt buộc phải có vách ngăn cố định, vững chắc bằng kim loại hoặc lưới kim loại để ngăn cách hoàn toàn giữa khoang chở người (cabin phía trước) và khoang chở hàng phía sau.
- Bố trí ghế ngồi và trang bị an toàn: Khoang phía sau của xe tải VAN tuyệt đối không được bố trí ghế ngồi, không có các điểm gia cố hoặc ren ốc để lắp đặt ghế ngồi, không có dây đai an toàn hoặc các tiện ích phục vụ cho hành khách.
- Hệ thống cửa sổ và kính hông: Khu vực khoang chở hàng phía sau thường không được lắp kính trong suốt. Nếu có lắp kính thì phải có các thanh sắt bảo vệ cố định hoặc kính phải được làm mờ, không thể mở được từ bên trong.
- Tỷ lệ tải trọng: Tỷ lệ giữa khối lượng hàng hóa cho phép chở và khối lượng người cho phép chở phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.
Nguyên tắc áp mã số HS và xử lý thuế
- Trường hợp phân loại vào nhóm 87.04 (Xe chở hàng): Nếu kết quả kiểm tra thực tế xác định xe đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật của xe tải VAN chở hàng, cơ quan hải quan thực hiện áp mã số thuộc nhóm 87.04 và áp dụng chính sách thuế đối với xe tải.
- Trường hợp phân loại vào nhóm 87.03 (Xe chở người): Nếu xe không đáp ứng đủ các tiêu chí kỹ thuật nêu trên (ví dụ: có ghế ngồi hoặc có dấu hiệu cải tạo để lắp ghế ngồi ở khoang sau, không có vách ngăn cứng), cơ quan hải quan sẽ phân loại vào nhóm 87.03 và áp dụng mức thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với xe ô tô chở người.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
- Yêu cầu các chi cục hải quan cửa khẩu tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất, tài liệu đăng kiểm và chứng thư giám định của các cơ quan chức năng.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ để xác định rõ chủng loại xe trước khi thông quan.
- Trường hợp phát hiện sai phạm hoặc khai báo không trung thực, tiến hành xử lý vi phạm hành chính và truy thu thuế theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1743/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 9012/HQHP-TXNK ngày 19.12.2014 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc phân loại xe khai báo là xe tải VAN do Công ty TNHH Bảo Tín Sơn Tùng nhập khẩu theo tờ khai số 3971/NKD01 ngày 19.2.2014 tại Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng KV2, Cục HQ Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15.11.2013 của Bộ Tài chính; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2431/QĐ-BKHCN ngày 8.11.2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia; Căn cứ công văn số 3789/ĐKVN-VAQ ngày 5.9.2014 của Cục Đăng kiểm Việt Nam trả lời 02 xe ô tô Mercedes Benz Sprinter Cargo 2500 High Roof “Không thỏa mãn là ô tô tải VAN theo tiêu chuẩn quốc gia bản sửa đổi 2: 2010 TCVN 7271: 2003 ”;
Căn cứ kết quả kiểm tra hàng hóa của Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KVII: “02 xe ô tô có kiểu dáng ngoài của xe chở khách loại 16 chỗ...”;
Tham khảo chú giải chi tiết HS nhóm 87.03: Theo nhóm này, “xe vừa chở người vừa chở hàng” có nghĩa là những xe có chỗ ngồi tối đa cho 9 người (cả lái xe) mà bên trong có thể sử dụng, vừa để chở người vừa để chở hàng mà không cần thay đổi lại kết cấu; thì:
Mặt hàng xe ô tô VAN (không phải xe tải VAN), chở 10 người trở lên, kể cả lái xe (trừ xe limousine kéo dài, xe chở người từ 30 chỗ trở lên hoặc xe được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong sân bay, xe khách, xe buýt hoặc xe minibuyt khác) được phân loại vào nhóm 8702, phân nhóm 8702.10: - Loại động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel), phân nhóm: -- Loại khác, mã số 8702.10.90: - Loại khác tại Danh mục Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2431/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia 2:2010 TCVN 7271:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 252/TCHQ-TXNK về phân loại xe ôtô khai báo là xe tải VAN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3158/TCHQ-TXNK năm 2013 khiếu nại việc phân loại xe ôtô điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3035/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại xe ô tô chạy điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3520/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại xe kéo đẩy tầu bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 138/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại đối với xe ô tô động cơ xăng và điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2431/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia 2:2010 TCVN 7271:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Công văn 252/TCHQ-TXNK về phân loại xe ôtô khai báo là xe tải VAN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3158/TCHQ-TXNK năm 2013 khiếu nại việc phân loại xe ôtô điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3035/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại xe ô tô chạy điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3520/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại xe kéo đẩy tầu bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 138/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại đối với xe ô tô động cơ xăng và điện do Tổng cục Hải quan ban hành