Giới thiệu chung về Công văn 1773/BXD-KTXD năm 2024
Công văn 1773/BXD-KTXD được Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc điều chỉnh giá hợp đồng thi công xây dựng một cách thống nhất, đúng quy định pháp luật. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, đặc biệt là các hợp đồng chịu ảnh hưởng bởi biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng trên thị trường.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1773/BXD-KTXD
- Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải căn cứ vào các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng xây dựng, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng đó tại thời điểm ký kết.
- Nội dung điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải được các bên xác định rõ ràng, cụ thể trong các điều khoản của hợp đồng.
- Không áp dụng điều chỉnh giá đối với các phần việc đã hoàn thành nhưng bị chậm tiến độ do lỗi chủ quan của nhà thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Phương pháp và công thức điều chỉnh giá
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng thi công xây dựng được thực hiện theo phương pháp bù trừ trực tiếp hoặc phương pháp sử dụng hệ thức/công thức điều chỉnh giá (chỉ số giá) tùy thuộc vào thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng.
- Khi áp dụng công thức điều chỉnh giá, các bên cần làm rõ các hệ số trọng số (hệ số biểu thị tỷ trọng chi phí của các yếu tố chi phí trong giá hợp đồng) và nguồn chỉ số giá xây dựng được áp dụng để đảm bảo tính chính xác.
- Chỉ số giá xây dựng dùng để điều chỉnh giá hợp đồng phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công bố theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Nguồn dữ liệu và giá vật liệu xây dựng áp dụng
- Giá vật liệu, thiết bị, nhiên liệu để tính toán điều chỉnh phải phù hợp với thời điểm dòng tiền hoặc thời điểm bàn giao thực tế theo thỏa thuận hợp đồng.
- Ưu tiên sử dụng công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương nơi xây dựng công trình. Trường hợp công bố giá của địa phương không có hoặc không phù hợp với đặc thù chủng loại vật liệu, các bên có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp uy tín để xác định giá thị trường, đảm bảo tính khách quan và sát thực tế.
- Xử lý các trường hợp đặc thù và chậm tiến độ
- Đối với các khối lượng công việc bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan (như thiên tai, dịch bệnh, giải phóng mặt bằng chậm...), việc điều chỉnh giá được thực hiện theo quy định của hợp đồng và các văn bản pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với thời kỳ thực hiện thực tế.
- Trường hợp chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu, việc tính toán điều chỉnh giá chỉ được áp dụng mức giá tại thời điểm theo tiến độ hợp đồng đã thỏa thuận ban đầu, không được áp dụng mức giá tại thời điểm thực tế thực hiện nếu mức giá thực tế cao hơn mức giá tại thời điểm kế hoạch.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1773/BXD-KTXD đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các chủ đầu tư và nhà thầu tháo gỡ các nút thắt trong việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng. Việc hướng dẫn chi tiết về nguồn chỉ số giá và phương pháp bù trừ giúp hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh, bảo đảm tiến độ thi công và quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
| BỘ XÂY DỰNG
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1773/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 15/CV-XLCN ngày 29/03/2024 của Công ty Cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định về việc hướng dẫn cách tính điều chỉnh giá hợp đồng công trình xây lắp. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng được thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng số 511/2018/HĐXD ký kết ngày 05/12/2018 giữa các bên thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP[1] và Thông tư số 07/2016/TT-BXD[2] thì:
- Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư số 07/2016/TT-BXD.
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng đối với mức tạm ứng vượt mức tạm ứng tối thiểu thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
- Việc điều chỉnh đơn giá trong trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 38 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP; Điều 8 Thông tư số 07/2016/TT-BXD.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Công ty Cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định nghiên cứu, thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3855/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 4331/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 4748/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn xác định khối lượng vật liệu được điều chỉnh giá đối với hợp đồng có giá trị tạm ứng vượt mức tạm ứng tối thiểu do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2160/BXD-KTXD năm 2024 về hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 1856/BXD-KTXD năm 2024 về điều chỉnh giá đối với tạm ứng vượt mức tạm ứng tối thiểu do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 3342/BXD-KTXD năm 2024 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 3581/BXD-KTXD năm 2024 về điều chỉnh giá hợp đồng thi công xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 2 Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 3855/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 4331/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 4748/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn xác định khối lượng vật liệu được điều chỉnh giá đối với hợp đồng có giá trị tạm ứng vượt mức tạm ứng tối thiểu do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 2160/BXD-KTXD năm 2024 về hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 1856/BXD-KTXD năm 2024 về điều chỉnh giá đối với tạm ứng vượt mức tạm ứng tối thiểu do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 3342/BXD-KTXD năm 2024 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Công văn 3581/BXD-KTXD năm 2024 về điều chỉnh giá hợp đồng thi công xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành