Tóm tắt Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 17968/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc áp dụng các quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng và quy tắc chuyển tiếp ưu đãi theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13.
1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Theo hướng dẫn, doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN sẽ được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí cốt lõi sau:
- Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm đầu tư.
- Tiêu chí về tỷ trọng tài sản cố định: Tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu so với tổng giá trị tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Tiêu chí về công suất thiết kế: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng phải tăng tối thiểu so với công suất trước khi đầu tư.
2. Phương thức lựa chọn hình thức hưởng ưu đãi thuế
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên được quyền chủ động lựa chọn một trong hai phương thức hưởng ưu đãi thuế TNDN:
- Phương án 1: Hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng).
- Phương án 2: Được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn, giảm thuế này bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
3. Quy định chuyển tiếp ưu đãi cho giai đoạn 2009 - 2013
Đây là nội dung quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư mở rộng trong giai đoạn trước khi Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cấp phép hoặc triển khai thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 (giai đoạn không được hưởng ưu đãi đầu tư mở rộng theo Luật thuế TNDN năm 2008) sẽ được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014 nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định.
- Thời gian còn lại để hưởng ưu đãi được xác định bằng cách lấy thời gian ưu đãi theo quy định trừ đi số năm thực tế doanh nghiệp đã triển khai dự án đầu tư mở rộng tính từ năm có doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế.
4. Nguyên tắc hạch toán và kê khai thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc áp dụng ưu đãi thuế, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các nguyên tắc quản lý tài chính sau:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế tương ứng.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17968/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 2666/UBND-KTTC ngày 16/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc kiến nghị hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH Brotex (Việt Nam), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại điểm đ Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
……
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.”
- Tại điểm a Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định:
“Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này”.
- Tại điểm a, Khoản 5 Điều 18 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, quy định về dự án đầu tư mới như sau:
“Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.”
- Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có hướng dẫn:
“3. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 như sau:
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).
Số lao động quy định tại điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp sổ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Theo trình bày của UBND tỉnh Tây Ninh, trường hợp Công ty TNHH Brotex (Việt Nam) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 452043000191 ngày 18/12/2012 do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh cấp, ngày 10/01/2014 Công ty có điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu dự án đầu tư của Công ty TNHH Brotex thực hiện giải ngân đủ vốn đầu tư 6.000 tỷ đồng chậm nhất là tháng 12/2015 (không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu tháng 12/2012) và sử dụng trên 3000 lao động sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư thì thu nhập của Công ty TNHH Brotex từ dự án đầu tư này sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án đầu tư mới có quy mô vốn đầu tư lớn theo quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 15 và điểm a Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Bộ Tài chính trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5573/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5573/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành