Giới thiệu về Công văn 5573/TCT-CS năm 2014
Công văn 5573/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xác định điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng và hướng dẫn chuyển tiếp ưu đãi theo các quy định pháp luật mới áp dụng từ năm 2014.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi
Dưới đây là phân tích chi tiết các hướng dẫn quan trọng được quy định tại Công văn 5573/TCT-CS:
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Văn bản làm rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng). Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ để làm căn cứ hưởng ưu đãi.
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế từ năm 2014: Đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện trong giai đoạn trước năm 2014 (giai đoạn không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định cũ), nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2014. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng cho phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Phương pháp phân bổ thu nhập đối với hoạt động đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, Công văn hướng dẫn thực hiện phân bổ thu nhập dựa trên tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới, đầu tư mở rộng trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Dự án đầu tư mở rộng phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành để làm cơ sở áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
Đánh giá và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 5573/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp phải chủ động theo dõi, hạch toán riêng biệt doanh thu và chi phí của dự án đầu tư mở rộng để làm cơ sở tính toán chính xác số thuế được ưu đãi, tránh trường hợp bị cơ quan thuế ấn định thuế khi thanh tra, kiểm tra.
- Cần đối chiếu kỹ lưỡng các mốc thời gian thực hiện dự án đầu tư và thời điểm phát sinh doanh thu để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng, đặc biệt là các quy định chuyển tiếp ưu đãi từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Việc lựa chọn phương án hưởng ưu đãi (theo dự án đang hoạt động hay theo dự án đầu tư mở rộng) cần được tính toán dựa trên tình hình tài chính và kế hoạch kinh doanh thực tế để mang lại lợi ích thuế lớn nhất cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5573/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4296/CT-TTHT ngày 04/10/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xác định giá mua của hàng hóa bán ra trong hoạt động thương mại để tính tổng chi phí được trừ làm căn cứ tính mức khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị... Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của BTC thì các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định:
"2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trữ, bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hoá bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thủ như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trữ không bao gồm chi phí trả thường. "
- Điểm 5, 6 Chuẩn mực số 2 - Hàng tồn kho ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
" 05. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua
06. Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua."
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng tại công văn số 4296/CT-TTHT ngày 04/10/2014 nêu trên: Giá mua của hàng hóa bán ra quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính là giá ghi trên hóa đơn mua hàng, không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí khác có liên quan trong quá trình mua hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết. Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ vào nguyên tắc hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5686/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5691/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5686/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5691/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành