Giới thiệu về Công văn 5552/TCT-CS năm 2014
Công văn 5552/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung cốt lõi của công văn tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng, cách thức xác định thu nhập được hưởng ưu đãi và nguyên tắc hạch toán thuế cho doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 5552/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng các tiêu chí theo quy định pháp luật thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được tính bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế.
2. Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
- Dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí về mức tăng nguyên giá tài sản cố định tối thiểu, tỷ lệ giá trị tài sản cố định đầu tư mới hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các dự án đầu tư mở rộng thực hiện trong các giai đoạn chuyển tiếp hoặc có sự thay đổi về luật áp dụng cần tuân thủ đúng hướng dẫn về thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập để tính thời gian hưởng ưu đãi.
3. Phương pháp hạch toán và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm cơ sở tính số thuế TNDN được miễn hoặc giảm.
- Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Việc phân bổ thu nhập phải đảm bảo tính minh bạch, chính xác và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc tài sản cố định hình thành nên dự án đầu tư mở rộng.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 5552/TCT-CS giúp làm rõ các quy định chuyển tiếp và cách thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN, tránh việc doanh nghiệp hiểu sai dẫn đến kê khai thiếu hoặc sai lệch nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện đầu tư thực tế của đơn vị mình, thực hiện phân bổ thu nhập đúng phương pháp để tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5552/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 317/TCT-KT ngày 08/10/2014 của Tổng công ty Bến Thành - TNHH MTV (sau đây gọi là Tổng công ty) về việc kê khai thuê thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh. Sau khi xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 như sau:
"2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
| Thu nhập chịu thuế | = | [Doanh thu | - | Chi phí được trừ] | + | Các khoản thu nhập khác |
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, từ chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác, nhưng được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau. "
Điểm n Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:...
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành... "
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2013, đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (không phải là hoạt động chuyển nhượng bất động sản), theo hợp đồng Tổng công ty là người đại diện thực hiện hạch toán ghi chép sổ sách kế toán thì Tổng công ty có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành; phần lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng công ty được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanh được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Nhằm tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh trả lời hướng dẫn doanh nghiệp đúng quy định, không gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Tổng công ty Bến Thành được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5573/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5691/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5573/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5691/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành