Giới thiệu về Công văn 1840/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 1840/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 05 năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người lao động trong việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp. Văn bản này làm rõ các quy định về việc tính thuế đối với các khoản chi phổ biến như tiền điện thoại, văn phòng phẩm, trang phục và tiền ăn giữa ca, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Nội dung chi tiết về xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp
Dưới đây là các hướng dẫn cụ thể từ Tổng cục Thuế đối với từng khoản phụ cấp, trợ cấp cụ thể được đề cập trong Công văn 1840/TCT-TNCN:
1. Khoản phụ cấp điện thoại và văn phòng phẩm
- Điều kiện miễn thuế: Khoản chi tiền điện thoại và văn phòng phẩm cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi này được quy định cụ thể về đối tượng được hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính, Quy chế nội bộ hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Mức khống chế: Mức khoán chi phải phù hợp với mức chi thực tế và quy chế của doanh nghiệp. Phần chi vượt quá mức quy định khoán chi của doanh nghiệp sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Khoản phụ cấp trang phục cho người lao động
- Trường hợp chi bằng hiện vật: Nếu doanh nghiệp chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động thì toàn bộ giá trị hiện vật này được miễn thuế TNCN (không bị khống chế hạn mức).
- Trường hợp chi bằng tiền mặt: Nếu doanh nghiệp chi bằng tiền mặt thì phần chi vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Phần chi từ 5.000.000 đồng/người/năm trở xuống được miễn thuế.
- Trường hợp kết hợp cả hai hình thức: Nếu doanh nghiệp áp dụng cả chi bằng hiện vật và chi bằng tiền mặt thì phần chi bằng hiện vật được miễn thuế hoàn toàn, còn phần chi bằng tiền mặt được miễn thuế tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/năm.
3. Khoản phụ cấp tiền ăn giữa ca, ăn trưa
- Doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn: Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì toàn bộ giá trị bữa ăn này được miễn thuế TNCN hoàn toàn.
- Doanh nghiệp chi bằng tiền mặt: Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn mà chi tiền mặt trực tiếp cho người lao động thì mức miễn thuế tối đa là 730.000 đồng/người/tháng (theo quy định tại Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Phần chi vượt quá 730.000 đồng/người/tháng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 1840/TCT-TNCN năm 2018 là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp bộ phận kế toán của các doanh nghiệp phân loại chính xác các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN. Để đảm bảo tính hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng hệ thống quy chế nội bộ, quy chế tài chính và hợp đồng lao động rõ ràng, chi tiết về các khoản phụ cấp.
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản chi bằng hiện vật (như trang phục, suất ăn) để chứng minh tính thực tế của giao dịch khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1840/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 606/HQHG-VP ngày 18/4/2018 của Cục Hải quan tỉnh Hà Giang về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với một số khoản phụ cấp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Căn cứ quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc về việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 94/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 02/8/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về việc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức Hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ Công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm.
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang được hưởng một số khoản phụ cấp như: phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì các khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang được tính và trả một số khoản phụ cấp như: phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt cao hơn mức quy định tại các văn bản hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì phần phụ cấp tính vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Hải quan tỉnh Hà Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 07/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức Hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3 Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 94/2007/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn Quyết định 07/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức Hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính do Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 7 Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 9 Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1075/TCT-TNCN năm 2015 kiến nghị phụ cấp thanh tra viên không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2015 về khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5980/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền trợ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 919/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến tiền chi trả từ nguồn dịch vụ môi trường rừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2429/TCT-TNCN năm 2018 về cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3545/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 07/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức Hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3 Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 94/2007/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn Quyết định 07/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức Hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính do Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 7 Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 9 Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 1075/TCT-TNCN năm 2015 kiến nghị phụ cấp thanh tra viên không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2015 về khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 5980/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền trợ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 919/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến tiền chi trả từ nguồn dịch vụ môi trường rừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 2429/TCT-TNCN năm 2018 về cách tính thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 3545/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành