Công văn 1849/TCT-TNCN năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc cho cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy trình và nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng có nghĩa vụ hoặc quyền lợi liên quan đến quyết toán thuế TNCN:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp cụ thể sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện tái cơ cấu (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
- Thành phần hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Hồ sơ quyết toán thuế được phân chia rõ ràng cho từng nhóm đối tượng thực hiện nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 05/KK-TNCN); Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-TNCN); Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-TNCN); và Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-TNCN).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 09/KK-TNCN); Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 09-3/PL-TNCN); bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm hoặc số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có); và bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán được hướng dẫn chi tiết dựa trên tình trạng thực tế của người nộp thuế:
- Cá nhân có tính thuế và đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập đó.
- Cá nhân thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.
- Cá nhân thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cư trú.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cư trú.
- Hướng dẫn xử lý số thuế nộp thừa và hoàn thuế
Công văn cũng nêu rõ quyền lợi của người nộp thuế khi phát sinh số thuế nộp thừa trong năm:
- Cá nhân có số thuế nộp thừa có quyền đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Thủ tục hoàn thuế TNCN được thực hiện đơn giản hóa tối đa: Cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng biệt mà chỉ cần ghi số tài khoản ngân hàng và thông tin thụ hưởng vào chỉ tiêu đề nghị hoàn trả trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 09/KK-TNCN) khi trực tiếp quyết toán.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1849/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 628/CT-TNCN ngày 04/02/2015 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b.2, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
“b.2) Hồ sơ khai quyết toán
b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
…
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
Cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải cung cấp tài liệu chứng minh thu nhập khi kê khai quyết toán thuế TNCN như: bản chụp chứng từ số thuế đã khấu trừ, tạm nộp trong năm, hợp đồng lao động... gửi kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm hoặc xác nhận về các vấn đề liên quan đến các khoản thu nhập mà đơn vị đã trả và gửi kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính - bản xác nhận thu nhập của cả năm.
Kiến nghị của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc hồ sơ quyết toán chỉ cần thư xác nhận thu nhập - mẫu số 20/XN-TNCN kèm theo Hợp đồng lao động là phù hợp. Tổng cục Thuế tiếp thu và sửa đổi tại Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ. Trong thời gian chưa có sửa đổi, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn cá nhân thực hiện hồ sơ quyết toán theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2978/TCT-TNCN năm 2013 khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3969/TCT-TNCN năm 2013 kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1693/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1873/TCT-DNL năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2808/TCT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2569/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 đối với tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3289/TCT-DNNCN năm 2023 nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2978/TCT-TNCN năm 2013 khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3969/TCT-TNCN năm 2013 kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Công văn 1693/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1873/TCT-DNL năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2808/TCT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2569/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 đối với tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3289/TCT-DNNCN năm 2023 nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành