Tổng quan về Công văn 2808/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 2808/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 07 năm 2015 nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về đối tượng ủy quyền quyết toán, giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, và thủ tục nộp hồ sơ quyết toán thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% mà bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, nếu người lao động không có thêm thu nhập nào khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
2. Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế và không được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp sau:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ thuế (bao gồm cả trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).
- Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế cá nhân.
3. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Việc áp dụng giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế nhưng phải tuân thủ đúng hồ sơ chứng minh:
- Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế mới được giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
4. Địa điểm và thủ tục nộp hồ sơ quyết toán thuế
Công văn xác định rõ nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với từng đối tượng cụ thể:
- Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế trực tiếp quản lý tổ chức đó.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
- Cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
- Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc và tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
5. Lưu ý về chứng từ khấu trừ thuế
Tổ chức trả thu nhập không được cấp chứng từ khấu trừ thuế trong trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân thì không được nhận ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân đó, trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2808/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 31317/CT-HTr ngày 26/5/2015 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế chết, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1, Điều 43 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người được pháp luật coi là đã chết do những người hưởng thừa kế thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại.
Trường hợp di sản chưa được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện.
Trong trường hợp di sản đã được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được những người thừa kế thực hiện tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Tiết đ, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập”.
Căn cứ các quy định nêu trên, đồng thời để đơn giản thủ tục hành chính và thuận lợi cho việc thực hiện, người nộp thuế là người được pháp luật coi là đã chết nếu chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam thì Trung tâm quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân.
Người hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp số thuế TNCN còn phải nộp hoặc được hoàn số thuế TNCN nộp thừa cho người nộp thuế là người được pháp luật coi là đã chết sau khi được tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1693/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1849/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1873/TCT-DNL năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2809/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân của Ông Phạm Văn Bên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2852/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1002/TCT-TTHT năm 2016 về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1022/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2076/TCT-CNTT năm 2016 về nâng cấp hệ thống quyết toán thuế thu nhập cá nhân đáp ứng việc cấp mã số thuế cho người lao động thông qua Tổ chức khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2569/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 đối với tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2583/TCT-DNL năm 2016 về kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1693/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1849/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1873/TCT-DNL năm 2015 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2809/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân của Ông Phạm Văn Bên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2852/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1002/TCT-TTHT năm 2016 về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1022/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2076/TCT-CNTT năm 2016 về nâng cấp hệ thống quyết toán thuế thu nhập cá nhân đáp ứng việc cấp mã số thuế cho người lao động thông qua Tổ chức khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2569/TCT-TNCN năm 2016 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 đối với tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2583/TCT-DNL năm 2016 về kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Tổng cục Thuế ban hành