Giới thiệu chung về Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 2139/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và trường hợp cụ thể được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn thuế nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung trọng tâm sau:
- Điều kiện để được miễn thuế nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về cơ sở sản xuất. Cụ thể, người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam và phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật hải quan.
- Quy định đối với trường hợp thuê gia công (gia công lại): Công văn làm rõ việc xử lý thuế đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng không tự sản xuất hoàn toàn mà thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một phần hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất. Việc miễn thuế chỉ được xem xét khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quản lý, giám sát hải quan và báo cáo quyết toán đúng quy định.
- Nghĩa vụ báo cáo quyết toán của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo loại hình sản xuất xuất khẩu có trách nhiệm nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan theo năm tài chính. Đây là cơ sở để cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của việc miễn thuế.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan có quyền và nghĩa vụ thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng như kiểm tra sau thông quan để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu miễn thuế được sử dụng đúng mục đích, ngăn ngừa các hành vi gian lận, chuyển tiêu thụ nội địa trái phép.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2139/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn đồng bộ cho cả cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Việc làm rõ các quy định về cơ sở sản xuất và hoạt động thuê gia công lại giúp doanh nghiệp chủ động phương án sản xuất, tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2139/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2405/HQHP-TXNK ngày 21/02/2019 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về xử lý vướng mắc thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu Công ty TNHH Tổng công ty Dệt may Miền Bắc - Vinatex (gọi tắt là Công ty Vinatex). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, thì: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.
Trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan TP. Hải Phòng, hồ sơ, tài liệu giải trình của Công ty Vinatex, Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, thực tế hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Vinatex thực hiện kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu để xác định:
1. Trường hợp Công ty Vinatex có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại Xí nghiệp Veston Hải Phòng, Nhà máy may Tuyên Quang; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được luân chuyển trong hệ thống Công ty để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Veston Hải Phòng, Nhà máy máy Tuyên Quang đều được hợp nhất vào Báo cáo tài chính của Công ty Vinatex thì thực hiện miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty Vinatex theo quy định.
2. Về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty Vinatex: Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ vào hồ sơ vụ việc và thủ tục xử lý về thuế để xem xét hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 1 Công văn 1066/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1361/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1381/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2578/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại robot hút bụi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2705/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1815/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2996/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 518/TTg-KTTH năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Vietsovpetro do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 3184/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc giải quyết thủ tục miễn thuế cho các tàu SPA 4207 xuất nhập khẩu tại chỗ cho Bộ đội Biên phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4594/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng sản xuất xuất khẩu giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của doanh nghiệp nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6091/TXNK-CST năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa theo tổ hợp, dây chuyền do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Công văn 7579/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13 Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Công văn 3690/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 4948/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17 Quyết định 3395/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3 Luật Doanh nghiệp 2014
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Công văn 1066/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1361/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1381/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 2578/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại robot hút bụi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 2705/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1815/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2996/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 518/TTg-KTTH năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Vietsovpetro do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Công văn 3184/TCHQ-TXNK năm 2019 về việc giải quyết thủ tục miễn thuế cho các tàu SPA 4207 xuất nhập khẩu tại chỗ cho Bộ đội Biên phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 4594/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng sản xuất xuất khẩu giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của doanh nghiệp nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17 Công văn 6091/TXNK-CST năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa theo tổ hợp, dây chuyền do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 18 Công văn 7579/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 19 Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 20 Công văn 6850/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 21 Công văn 3690/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 22 Công văn 4948/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 23 Quyết định 3395/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành