Tổng quan về Công văn 4948/TCHQ-TXNK
Công văn 4948/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại, áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu. Văn bản này làm rõ các quy định liên quan đến đối tượng miễn thuế, điều kiện miễn thuế và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng ủy thác theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Chính sách thuế đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu theo hình thức ủy thác được áp dụng như sau:
- Đối tượng được miễn thuế: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Áp dụng đối với hình thức ủy thác: Trường hợp tổ chức, cá nhân (bên ủy thác) ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác (bên nhận ủy thác) nhập khẩu hàng hóa để bên ủy thác trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì hàng hóa nhập khẩu ủy thác vẫn thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Cơ sở sản xuất và quyền sở hữu máy móc: Bên ủy thác nhập khẩu phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, mặt bằng sản xuất và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Thông báo cơ sở sản xuất: Bên ủy thác phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Sử dụng đúng mục đích: Toàn bộ nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu ủy thác phải được đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực tế và sản phẩm đó phải được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Hợp đồng ủy thác hợp lệ: Phải có hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng văn bản giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác, trong đó thể hiện rõ nội dung ủy thác nhập khẩu hàng hóa để phục vụ sản xuất xuất khẩu.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh trách nhiệm của bên ủy thác và bên nhận ủy thác trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và báo cáo quyết toán:
- Trách nhiệm của bên nhận ủy thác (người khai hải quan): Thực hiện khai báo hải quan chính xác, trung thực về hàng hóa nhập khẩu; áp dụng đúng mã loại hình nhập khẩu dành cho sản xuất xuất khẩu (ví dụ: mã loại hình E31); chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ hải quan tại thời điểm nhập khẩu.
- Trách nhiệm của bên ủy thác (đơn vị trực tiếp sản xuất): Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đúng mục đích sản xuất xuất khẩu; thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện miễn thuế và tính trung thực của báo cáo quyết toán.
Nguyên tắc kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
Cơ quan hải quan các địa phương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa ủy thác:
- Kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của bên ủy thác và kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích miễn thuế.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý chuyển nhượng, bán nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế ra thị trường nội địa hoặc không đưa vào sản xuất xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4948/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số doanh nghiệp và Cục Hải quan địa phương về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác để sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 155 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về ủy thác mua bán hàng hóa thì “Ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác”;
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 31 được nêu tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định: “Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng thầu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu”;
Căn cứ Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng xuất khẩu;
Căn cứ Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân đủ điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 25/4/2021) nhưng ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác (gọi tắt là tổ chức, cá nhân nhận ủy thác) nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho tổ chức, cá nhân ủy thác sản xuất hàng xuất khẩu thì hàng hóa do tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác không bao gồm thuế nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân ủy thác có trách nhiệm thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 56, Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 36, khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Việc kiểm tra cơ sở sản xuất được cơ quan hải quan thực hiện đối với tổ chức, cá nhân ủy thác.
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.
Công văn này thay thế công văn số 3690/TCHQ-TXNK ngày 22/7/2021 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 395/TCHQ-TXNK năm 2020 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3690/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4619/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4068/TCHQ-GSQL năm 2023 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 395/TCHQ-TXNK năm 2020 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4619/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 4068/TCHQ-GSQL năm 2023 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành