Tổng quan về Công văn 2076/TCT-CS năm 2015
Công văn 2076/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện để chi phí tiền lương được tính vào chi phí hợp lý được trừ, cũng như xác định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện để chi phí tiền lương, tiền công được tính vào chi phí được trừ
Theo quy định và hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi này được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí tiền lương, tiền công không được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn cũng làm rõ các trường hợp chi phí tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, bao gồm:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc các quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Quy định về các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Việc xác định việc chi trả phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2076/TCT-CS | Hà Nôi, ngày 28 tháng 05 năm 2015. |
| Kính gửi: | - Văn phòng Luật sư Hoàng Hà thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; (Địa chỉ: số 64 Bình Giã, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) |
Trả lời công văn số 03/2015/CV-VPLSHH ngày 11/04/2015 của Văn phòng Luật sư Hoàng Hà thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, công văn số 06/2015/CV-Fujilaw ngày 01/04/2015 của Công ty Luật TNHH MTV Sài Gòn Phú Sỹ đề nghị hướng dẫn về tiền lương của Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (MTV), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Mục IV, phần c Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012; tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.”
Căn cứ quy định nêu trên, khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài ra, về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 727/TCT-CS ngày 03/3/2015 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân và chủ Công ty TMHH MTV (do một cá nhân làm chủ) và công văn số 917/TCT-TNCN ngày 17/3/2015 gửi Cục Thuế tỉnh Nam Định hướng dẫn thay thế công văn số 4568/TCT-TNCN ngày 16/10/2014 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Văn phòng Luật sư Hoàng Hà thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Công ty Luật TNHH MTV Sài Gòn Phú Sỹ biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3064/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1819/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn giải đáp về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2068/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2078/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2203/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1960/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4568/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 727/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3064/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1819/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn giải đáp về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2068/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2078/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2203/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1960/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành