Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2376/BCT-XNK về tạm xuất, tái nhập sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để sửa chữa, bảo hành

Công văn 2376/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thủ tục cho doanh nghiệp trong việc tạm xuất, tái nhập các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) đã qua sử dụng để thực hiện việc sửa chữa, bảo hành tại nước ngoài. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu đưa các sản phẩm, thiết bị công nghệ thông tin đã qua sử dụng ra nước ngoài để sửa chữa hoặc bảo hành theo chế độ của nhà sản xuất, sau đó tái nhập khẩu về Việt Nam để tiếp tục sử dụng.
  • Phạm vi hàng hóa: Các sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (thường thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định chung, nhưng được xem xét giải quyết đặc thù khi thực hiện theo phương thức tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa).

2. Điều kiện và nguyên tắc thực hiện tạm xuất, tái nhập

  • Mục đích sử dụng: Việc tạm xuất, tái nhập chỉ được thực hiện duy nhất cho mục đích sửa chữa, khắc phục lỗi kỹ thuật hoặc bảo hành chính hãng. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức này để tiêu thụ hoặc chuyển nhượng hàng hóa trái phép.
  • Tính đồng nhất của hàng hóa: Sản phẩm tái nhập khẩu về Việt Nam phải chính là sản phẩm đã được tạm xuất đi trước đó (được xác định thông qua các thông số kỹ thuật, số sê-ri, nhãn mác). Trường hợp được nhà sản xuất đổi sản phẩm mới theo điều khoản bảo hành, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh của hãng.
  • Thời hạn thực hiện: Thời hạn tạm xuất, tái nhập phải được xác định rõ ràng dựa trên thỏa thuận, hợp đồng sửa chữa hoặc phiếu bảo hành giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài, đồng thời phải đăng ký với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục.

3. Thủ tục hải quan và hồ sơ liên quan

  • Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý bao gồm: Hợp đồng dịch vụ sửa chữa/bảo hành, hóa đơn thương mại, phiếu bảo hành chính hãng, văn bản giải trình nhu cầu thực tế và các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm.
  • Vai trò của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chi tiết thông tin sản phẩm (chủng loại, số lượng, số sê-ri) tại thời điểm tạm xuất và thời điểm tái nhập để đảm bảo tính chính xác, ngăn ngừa gian lận thương mại và nhập khẩu rác thải công nghệ.

4. Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp

Quy định tại Công văn 2376/BCT-XNK mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam:

  • Tối ưu hóa chi phí: Giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa chính sách bảo hành toàn cầu của nhà sản xuất, giảm thiểu chi phí mua sắm thiết bị mới khi hệ thống gặp sự cố.
  • Đảm bảo vận hành liên tục: Tạo điều kiện cho việc sửa chữa nhanh chóng các thiết bị CNTT chuyên dụng, giúp duy trì tính ổn định của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Kiểm soát chặt chẽ môi trường: Việc quy định nghiêm ngặt về tính đồng nhất của sản phẩm tái nhập giúp ngăn chặn nguy cơ biến Việt Nam thành nơi chứa các thiết bị điện tử cũ, hỏng không thể phục hồi từ nước ngoài.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2376/BCT-XNK
V/v tạm xuất, tái nhập sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để sửa chữa, bảo hành

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Trả lời công văn số 2481/TCHQ-GSQL ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Tổng cục Hải quan về thủ tục tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng sau khi sửa chữa, bảo hành, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:

1. Đối với việc tạm xuất, tái nhập sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để sửa chữa, bảo hành:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, khi tạm xuất, tái nhập phải có giấy phép của Bộ Công Thương.

Theo đó, trường hợp sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng mà thương nhân tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa thuộc các đối tượng nêu trên thì khi làm thủ tục tạm xuất, tái nhập, thương nhân phải xin giấy phép tạm xuất, tái nhập của Bộ Công Thương. Thương nhân không phải có ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với việc tạm xuất và tái nhập sản phẩm.

2. Về quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP: ngày 17 tháng 3 năm 2014, Bộ Công Thương đã có công văn số 2017/BCT-XNK gửi Tổng cục Hải quan đề nghị hướng dẫn các cơ quan Hải quan địa phương làm thủ tục tạm xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu nêu tại Mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương nếu còn trong thời hạn bảo hành của hợp đồng nhập khẩu, không phải có giấy phép tạm xuất tái nhập của Bộ Công Thương. Theo đó, hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng nếu thuộc Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu nêu trên thì chỉ được tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa nếu còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu và thủ tục tạm xuất, tái nhập thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có giấy phép tạm xuất, tái nhập của Bộ Công Thương.

Bộ Công Thương trao đổi để Tổng cục Hải quan biết và hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, XNK (2).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2376/BCT-XNK năm 2014 tạm xuất, tái nhập sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để sửa chữa, bảo hành do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 2376/BCT-XNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/03/2014
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2376/BCT-XNK năm 2014 tạm xuất, tái...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký