Tổng quan về Công văn 2567/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 2567/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xử lý thuế trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng lại thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất.
Điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu
Theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, để hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu được hưởng chế độ miễn thuế, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, đảm bảo các trang thiết bị này phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để thực hiện quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu với cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật.
Chính sách thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
Công văn 2567/TCHQ-TXNK đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm phân loại và xử lý nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không tự thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất mà đưa nguyên liệu đi thuê ngoài gia công:
- Trường hợp thuê gia công một phần công đoạn: Khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng lại giao một phần nguyên liệu, vật tư này cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục tự sản xuất, lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh và xuất khẩu, thì phần nguyên liệu đưa đi gia công lại này không thỏa mãn điều kiện tự sản xuất trực tiếp. Do đó, phần trị giá nguyên liệu, vật tư đưa đi thuê gia công lại không được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp thuê gia công toàn bộ: Nếu doanh nghiệp giao toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho đơn vị khác gia công và chỉ nhận lại thành phẩm cuối cùng để thực hiện xuất khẩu, doanh nghiệp hoàn toàn không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Trong trường hợp này, toàn bộ lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đó không được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tính thuế và nộp đủ số tiền thuế nhập khẩu phát sinh đối với phần nguyên liệu, vật tư đưa đi thuê gia công lại theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất công tác quản lý thuế, kiểm tra sau thông quan và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu, cần lưu ý các điểm sau:
- Cần chủ động rà soát lại toàn bộ quy trình sản xuất tại nhà xưởng để đảm bảo tính tự sản xuất đối với các lô hàng nguyên liệu nhập khẩu đã được áp dụng chế độ miễn thuế.
- Phân định rõ ràng và chính xác giữa phần nguyên liệu tự sản xuất và phần nguyên liệu đưa đi thuê gia công ngoài để thực hiện khai báo hải quan trung thực, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan hải quan tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến lĩnh vực thuế và hải quan để áp dụng đúng các chính sách ưu đãi thuế mới nhất của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2567/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 719/HQHN-KTSTQ ngày 17/3/2020 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc vướng mắc chính sách thuế đối với Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu và một trong các cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế là tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan.
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 56 Thông tư số 38/2016/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính) quy định trường hợp thông tin về cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi thì tổ chức, cá nhân phải thông báo thông tin cho Chi cục Hải quan quản lý chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi phát sinh thay đổi.
Căn cứ Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Điều 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế.
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật Quản lý thuế số 21/2012/Q), Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Điều 131 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Căn cứ Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 111 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
Căn cứ Điều 133 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về tiền chậm nộp.
1. Theo các quy định trên, Công ty TNHH Varroc Lighting Systems Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không thông báo bổ sung thông tin thay đổi về cơ sở sản xuất thì không đủ cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Công ty phải nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp và bị xử lý vi phạm theo quy định.
2. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định việc hoàn trả số tiền thuế ấn định của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng không đủ cơ sở xác định được miễn thuế, nay đã đưa vào sản xuất và đã xuất khẩu sản phẩm.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hà Nội được biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7230/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 395/TCHQ-TXNK năm 2020 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4148/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu hàng hóa dự án Nhà máy thủy điện sông Lô 8A do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4870/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế nhập khẩu hàng hóa của dự án BOT Mông Dương 2 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4783/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý thuế hàng hóa sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4948/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 7230/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6786/TCHQ-TXNK năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 395/TCHQ-TXNK năm 2020 về nhập khẩu hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 4148/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu hàng hóa dự án Nhà máy thủy điện sông Lô 8A do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 4870/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Công văn 797/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế nhập khẩu hàng hóa của dự án BOT Mông Dương 2 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 4783/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý thuế hàng hóa sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17 Công văn 4948/TCHQ-TXNK năm 2021 về ủy thác nhập khẩu hàng hóa để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành