Giới thiệu về Công văn 3309/TCT-CS năm 2020
Công văn 3309/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 13 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, phương pháp xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
1. Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 3309/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến hoặc đã chế biến nhưng có tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng vượt mức quy định sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể:
- Tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến: Là các loại tài nguyên, khoáng sản mới qua khâu khai thác, đập, nghiền, sàng tuyển, phân loại, làm sạch thô mà chưa qua quá trình chế biến sâu hoặc biến đổi thành sản phẩm khác.
- Sản phẩm chế biến có hàm lượng tài nguyên và năng lượng cao: Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trên giá thành sản xuất sản phẩm.
- Hệ quả pháp lý: Các mặt hàng thuộc hai trường hợp nêu trên khi xuất khẩu sẽ không chịu thuế GTGT, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng này.
2. Phương pháp xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng
Để xác định sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không, doanh nghiệp phải thực hiện tính toán tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm theo các nguyên tắc sau:
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Được xác định là giá trị tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến, tính theo giá trị thực tế mua vào hoặc giá trị quyết toán tài nguyên khai thác trực tiếp.
- Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (xăng, dầu, than, khí đốt) phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm.
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, bao gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, không bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Thời điểm xác định: Việc xác định tỷ lệ 51% được căn cứ vào số liệu quyết toán của năm trước liền kề. Đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới có hoạt động xuất khẩu, tỷ lệ này được xác định theo phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự toán chi phí.
3. Hướng dẫn khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Công văn 3309/TCT-CS nhấn mạnh việc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp:
- Trường hợp hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để không thực hiện khấu trừ.
- Trường hợp không hạch toán riêng được: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra (bao gồm cả doanh thu không chịu thuế).
- Xử lý đối với phần thuế không được khấu trừ: Khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn 3309/TCT-CS quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm xuất khẩu. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra việc kê khai và hoàn thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng thực tế để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT trái quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, phạt chậm nộp và xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3309/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh; |
Tổng cục Thuế nhận được Đơn phản ánh kiến nghị của Công ty TNHH Sao Thổ Hà Tĩnh (Mã số 13293 và 20200506.0008) bằng hình thức gửi phản ánh qua mạng máy tính về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về trường hợp của Công ty TNHH Sao Thổ Hà Tĩnh, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2791/TCT-CS ngày 12/7/2019, công văn số 4438/TCT-CS ngày 31/10/2019 và công văn số 5140/TCT-CS ngày 10/12/2019 trả lời Công ty.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế tại Công ty TNHH Sao Thổ Hà Tĩnh để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và Công ty TNHH Sao Thổ Hà Tĩnh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3705/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2701/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3358/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5748/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4887/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế đối với dịch vụ thu chi phí giám định tư pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2791/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4438/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5140/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3705/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2701/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3358/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5748/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4887/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế đối với dịch vụ thu chi phí giám định tư pháp do Tổng cục Thuế ban hành