Giới thiệu về Công văn 2701/TCT-KK năm 2020
Công văn 2701/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chuyển thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết của Công văn 2701/TCT-KK
- Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết khi sáp nhập
- Doanh nghiệp bị sáp nhập khi chấm dứt tồn tại phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Đối với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết tính đến thời điểm sáp nhập, doanh nghiệp bị sáp nhập có quyền lựa chọn phương án hoàn thuế GTGT (nếu đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định) hoặc thực hiện bàn giao, kết chuyển toàn bộ số thuế GTGT chưa khấu trừ hết này sang doanh nghiệp nhận sáp nhập để tiếp tục khấu trừ.
- Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp bị sáp nhập
- Doanh nghiệp bị sáp nhập phải thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành về trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản).
- Phải hoàn thành việc kê khai, quyết toán nghĩa vụ thuế và đóng mã số thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải được lập và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi hoàn tất thủ tục sáp nhập và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Quy trình kiểm tra thuế trước khi hoàn thuế hoặc kết chuyển
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế để xác định chính xác số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn hoặc đủ điều kiện kết chuyển.
- Kết quả kiểm tra của cơ quan thuế là cơ sở pháp lý duy nhất để doanh nghiệp nhận sáp nhập thực hiện kê khai khấu trừ tiếp hoặc để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp nhận sáp nhập
- Doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ quyền lợi, nghĩa vụ về thuế từ doanh nghiệp bị sáp nhập, bao gồm cả nghĩa vụ nộp thuế còn nợ (nếu có) và quyền lợi được khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
- Sau khi nhận bàn giao số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết (đã được cơ quan thuế kiểm tra và xác nhận), doanh nghiệp nhận sáp nhập thực hiện kê khai số thuế này vào tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2701/TCT-KK mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, giúp các cục thuế địa phương và doanh nghiệp có căn cứ rõ ràng để xử lý số thuế GTGT tồn đọng khi sáp nhập. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán thuế, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế hoặc tiếp tục khấu trừ thuế GTGT một cách liên tục và hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2701/TCT-KK | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 4171/CT-TTKT7 đề ngày 29/4/2020 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế sau khi sáp nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 1 Điều 195 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định về sáp nhập doanh nghiệp:
“1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”;
- Khoản 3 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 quy định các trường hợp hoàn thuế:
“3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.”;
- Khoản 3, 5 Điều 18 Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp hoàn thuế;
- Khoản 2 Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp:
“Điều 42. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
“2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do sáp nhập doanh nghiệp, hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT từ tháng 09/2018 đến tháng 03/2019, hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT tháng 04/2019 của Công ty TNHH Hoshino (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh và đã thực hiện kiểm tra thuế tại Công ty theo Quyết định kiểm tra số 1741/QĐ-CT ngày 26/8/2019 thì Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh xác định đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Hoshino (Việt Nam) phải hoàn thành trước khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế do sáp nhập. Trường hợp sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, nếu Công ty có số thuế GTGT đủ điều kiện được hoàn thì Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1984/TCT-KK năm 2020 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1922/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2139/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1532/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2671/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo kỹ năng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5559/BTC-TCT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2410/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư bị giãn tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2698/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4606/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc về hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1984/TCT-KK năm 2020 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1922/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2139/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1532/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 2671/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo kỹ năng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5559/BTC-TCT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 2410/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư bị giãn tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 2698/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4606/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc về hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành