Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2765/TCHQ-TXNK năm 2018

Công văn 2765/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế và thủ tục hải quan cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về miễn thuế, hoàn thuế, chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất và quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với một số hoạt động xuất nhập khẩu đặc thù.

1. Hướng dẫn về miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định

Đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được để phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế trước khi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa đầu tiên của dự án.
  • Hồ sơ, thủ tục miễn thuế được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hoặc nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích sau khi thông quan.

2. Chính sách thuế và thủ tục đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ

Về thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, công văn đưa ra các chỉ đạo quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất:

  • Người khai hải quan phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan đối với cả tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ theo đúng thời hạn và quy trình quy định.
  • Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được áp dụng theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ.
  • Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của pháp luật hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu.

3. Quy định về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

Tổng cục Hải quan làm rõ quan điểm xử lý thuế đối với các hoạt động giao thương, thuê mượn tài sản của doanh nghiệp chế xuất:

  • Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với bên ngoài (bao gồm cả doanh nghiệp nội địa) được xác định là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, do đó phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan tương ứng.
  • Đối với máy móc, thiết bị do doanh nghiệp nội địa cho doanh nghiệp chế xuất thuê, mượn để phục vụ sản xuất xuất khẩu, khi nhận lại hàng hóa, doanh nghiệp nội địa không phải nộp thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý hải quan và thời hạn tạm nhập - tái xuất.
  • Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất khi thanh lý vào thị trường nội địa phải thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng và kê khai, nộp đủ các loại thuế theo quy định tại thời điểm chuyển đổi mục đích.

4. Thủ tục hoàn thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa

Công văn hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục hoàn thuế nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật:

  • Hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra và xử lý đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan hải quan thực hiện bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo hoặc hoàn trả cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu hợp pháp chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để làm cơ sở cho việc xem xét hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2765/TCHQ-TXNK
V/v hướng dẫn pháp luật về thuế và thủ tục hải quan

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH SCD Việt Nam.
(Số 506, tòa nhà Sacom Chíp Sáng, đường D1, Khu CNC, Q.9, TP. HCM)

Trả lời văn bản số SCDV20170818 của Công ty TNHH SCD Việt Nam đề nghị tư vấn pháp luật về thuế và thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

I. Về trường hợp thứ nhất:

Công ty TNHH SCD Việt Nam (Công ty SCD) ký hợp đồng mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất (DNCX) nhưng không thực hiện thủ tục hải quan nhận lại hàng hóa đó từ DNCX mà chỉ định DNCX trực tiếp đứng tên trên tờ khai xuất khẩu hàng hóa đó cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán đã kí kết giữa Công ty SCD và thương nhân nước ngoài.

1. Về thủ tục hải quan

Đối với trường hợp này, sau khi kí kết hợp đồng mua hàng với DNCX, Công ty SCD không thực hiện thủ tục hải quan nhận hàng từ DNCX theo quy định tại Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính mà chỉ định DNCX trực tiếp đứng tên trên tờ khai xuất khẩu hàng hóa đó cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng bán hàng đã được kí kết giữa Công ty SCD và thương nhân nước ngoài.

Khi DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, việc khai các chỉ tiêu thông tin được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC nêu trên, theo đó một số chỉ tiêu thông tin được khai báo như sau:

- Người xuất khẩu: là doanh nghiệp chế xuất trực tiếp xuất khẩu hàng hóa;

- Công ty SCD là người chỉ định xuất khẩu thì khi khai hải quan, người xuất khẩu sẽ khai tên người chỉ định xuất khẩu tại mục ghi chú trên tờ khai hải quan;

- Về các chứng từ cần xuất trình trong bộ hồ sơ hải quan: thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC nêu trên.

2. Về chính sách thuế

Căn cứ Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 thì:

- Tiết c khoản 4 Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với trường hợp: “Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác”.

- Khoản 1 Điều 4 quy định: “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

Căn cứ khoản 20 Điều 5, Khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12;

Theo đó, hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

II. Về trường hợp thứ hai:

1. Về thủ tục hải quan

Công ty SCD thực hiện thủ tục hải quan nhận hàng từ DNCX và trực tiếp xuất khẩu hàng cho thương nhân nước ngoài, tuy nhiên thực tế hàng hóa không đưa về kho của Công ty SCD mà được DNCX giao thẳng hàng ra cửa khẩu xuất theo chỉ định của doanh nghiệp FDI. Đối với trường hợp này, thủ tục hải quan thực hiện như sau:

- Khi mua hàng từ DNCX, Công ty SCD và DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo đó Công ty SCD và DNCX thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này;

- Khi xuất bán hàng hóa ra nước ngoài, Công ty SCD thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh được quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ, trường hợp hàng hóa đi thẳng từ kho của DNCX ra cảng để làm thủ tục xuất khẩu thì trên hợp đồng mua bán giữa Công ty SCD với thương nhân nước ngoài phải có điều khoản chỉ định DNCX giao hàng cho thương nhân nước ngoài. Việc khai hải quan các chỉ tiêu thông tin thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách thuế:

Căn cứ tiết c khoản 4 Điều 2, Khoản 1 Điều 4 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13;

Căn cứ tiết c khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 quy định:

“Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:

….

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

…

2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”.

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ thì:

“1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;.... ”.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ;

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khi Công ty SCD mua hàng hóa từ DNCX thì Công ty phải nộp thuế nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT khi nhập khẩu. Khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Công ty SCD không phải nộp thuế xuất khẩu và được hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13, Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Từ ngày 1/2/2018, việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.

Để được áp dụng chính sách thuế nêu trên trong các trường hợp, DNCX phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH SCD Việt Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VP Bộ Tài chính (thay b/c);
- Vụ PC, Vụ CST (BTC) (để p/hợp);
- Cục GSQL, Vụ PC, Cục KTSTQ (để biết);
- Lưu: VT, TXNK(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2765/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn pháp luật về thuế và thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2765/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/05/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2765/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký