Tóm tắt Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản
Công văn 2924/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ thời điểm xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước khi thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản). Văn bản này giúp doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng thống nhất quy trình, tránh các tranh chấp pháp lý liên quan đến việc tính tiền chậm nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Nguyên tắc xác định ngày nộp thuế chuyển khoản: Ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng được xác định là ngày ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế và được ghi nhận trên chứng từ giao dịch (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản) có xác nhận của ngân hàng phục vụ người nộp thuế.
- Điều kiện ghi nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Để được công nhận ngày nộp thuế hợp lệ, tài khoản của người nộp thuế tại ngân hàng phải có đủ số dư để trích nộp vào ngân sách nhà nước tại thời điểm thực hiện lệnh chuyển tiền. Trường hợp lệnh chuyển tiền được lập nhưng tài khoản không đủ số dư, ngày nộp thuế sẽ bị lùi lại cho đến khi tài khoản có đủ tiền và giao dịch trích nộp được thực hiện thành công.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Người nộp thuế có trách nhiệm lập chứng từ nộp thuế đúng, đủ thông tin về tài khoản thu ngân sách nhà nước. Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng có trách nhiệm xử lý giao dịch nhanh chóng, chính xác và truyền dữ liệu thông tin nộp thuế sang Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế theo đúng quy định liên kết hệ thống.
- Hệ quả pháp lý đối với việc chậm nộp: Việc xác định chính xác ngày nộp thuế là căn cứ để cơ quan thuế đối chiếu với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật. Nếu ngày ghi nhận trên chứng từ chuyển khoản thành công sau ngày hết hạn nộp thuế, người nộp thuế sẽ phải chịu tiền chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp theo tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế.
Khuyến nghị thực tế dành cho người nộp thuế:
Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các giao dịch chuyển khoản nộp thuế trước ngày hết hạn tối thiểu từ 1 đến 2 ngày làm việc để phòng ngừa các sự cố kỹ thuật nghẽn mạng hoặc lỗi hệ thống truyền nhận dữ liệu giữa Ngân hàng - Kho bạc - Cơ quan Thuế. Mọi chứng từ chuyển tiền có chữ ký và dấu xác nhận của ngân hàng cần được lưu trữ cẩn thận để làm căn cứ giải trình trong trường hợp có sự sai lệch thông tin trên hệ thống quản lý thuế tập trung.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2924/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty TNHH Deloitte Việt Nam |
Trả lời văn thư số 303/VN1A-HCM-CV ngày 15/04/2014 của Chi nhánh về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:
a) Đối với nộp thuế bằng tiền mặt, chuyển khoản: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế.
b) Đối với nộp thuế bằng các hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích tài khoản của mình tại ngân hàng, tổ chức tín dụng để nộp thuế và được hệ thống thanh toán của ngân hàng, tổ chức tín dụng phục vụ người nộp thuế (CoreBanking) xác nhận giao dịch nộp thuế đã thành công.
...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản thì ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước xác nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế của Chi nhánh.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5550/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9343/CT-TTHT năm 2019 về chi phí chuyển khoản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5550/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5732/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9343/CT-TTHT năm 2019 về chi phí chuyển khoản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành