Giới thiệu về Công văn 2952/CT-TTHT năm 2014
Công văn 2952/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm dịch vụ phần mềm, thiết kế website, dịch vụ lưu trữ dữ liệu (hosting) và đăng ký tên miền (domain). Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa các đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0% và đối tượng chịu thuế suất 10%.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm và thiết kế website
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết như sau:
- Dịch vụ phần mềm tiêu dùng nội địa: Hoạt động sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm (bao gồm cả dịch vụ thiết kế website, lập trình phần mềm) cho các tổ chức, cá nhân trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ thủ tục khác theo quy định của pháp luật về thuế.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ hosting và đăng ký tên miền (domain)
Khác với dịch vụ phần mềm, các dịch vụ liên quan đến hạ tầng mạng và duy trì hệ thống không được xem là dịch vụ phần mềm, cụ thể:
- Dịch vụ lưu trữ dữ liệu (hosting): Hoạt động cho thuê không gian lưu trữ trên máy chủ, vận hành và duy trì hệ thống lưu trữ thông tin trên internet thuộc nhóm dịch vụ chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Dịch vụ đăng ký tên miền (domain): Hoạt động đăng ký, duy trì và quản lý tên miền internet được xác định là dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin thông thường, do đó áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tách biệt doanh thu: Doanh nghiệp thực hiện đồng thời nhiều loại dịch vụ (vừa thiết kế website, vừa cho thuê hosting, domain) phải lập hóa đơn riêng hoặc ghi rõ từng khoản mục trên hóa đơn để áp dụng đúng thuế suất cho từng dịch vụ.
- Xử lý khi không tách biệt doanh thu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trọn gói nhưng không tách riêng được doanh thu của dịch vụ không chịu thuế (phần mềm, thiết kế web) và dịch vụ chịu thuế (hosting, domain) thì toàn bộ doanh thu của hợp đồng phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất là 10%.
- Hồ sơ chứng minh xuất khẩu: Đối với các dịch vụ phần mềm xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng ký với đối tác nước ngoài và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2952/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH Thực phẩm Vina Siam |
Trả lời văn thư số 07/VSF/PKT ngày 25/03/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
...”
- Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
...”
- Tại Khoản 7 Điều 10 quy định thuế suất 5%:
“Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thuỷ sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.
...”
Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo trình bày, có nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm tươi sống như: thịt bò Úc đông lạnh, thịt cừu đông lạnh, đùi gà đông lạnh, dê đông lạnh, còi sò điệp đông lạnh, tôm đông lạnh, cá tra phi lê đông lạnh, cá hồi tươi nếu các sản phẩm này chỉ qua sơ chế và bảo quản lạnh, bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. Riêng các mặt hàng như trái ô liu, cà gọt vỏ, cà nhão, bông atiso, hạt nụ hoa … qua chế biến bằng muối và dấm sẽ ăn được ngay thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6158/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6158/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành