Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 6158/CT-TTHT

Công văn 6158/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ môi trường và dịch vụ công ích xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình theo quy định pháp luật.

Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT, Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp dịch vụ vệ sinh môi trường được miễn thuế GTGT bao gồm:

  • Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và chất thải sinh hoạt được thực hiện theo hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng trực tiếp từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Các hoạt động này phải được chi trả trực tiếp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
  • Các dịch vụ công cộng khác như quét dọn đường phố, khơi thông cống rãnh, hút hầm cầu, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị thuộc diện được ngân sách nhà nước chi trả cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 10%

Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ không thuộc diện được ngân sách nhà nước chi trả, mức thuế suất được áp dụng như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, chất thải cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc các hộ gia đình, cá nhân thông qua hợp đồng kinh tế tự thỏa thuận.
  • Do các dịch vụ này không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và không mang tính chất dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà đơn vị đang áp dụng.

Căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng

Nội dung hướng dẫn tại Công văn 6158/CT-TTHT được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nguyên tắc phân biệt rõ ràng nguồn vốn chi trả (nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với dịch vụ công ích và nguồn vốn tư nhân đối với dịch vụ thương mại) để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định.

Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phân loại rõ ràng doanh thu phát sinh từ các hợp đồng dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước và doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ thương mại ký với các tổ chức, cá nhân khác.
  • Thực hiện lập hóa đơn riêng biệt cho từng loại hoạt động tương ứng với mức thuế suất hoặc đối tượng không chịu thuế theo đúng hướng dẫn.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ pháp lý liên quan bao gồm quyết định trúng thầu, hợp đồng đặt hàng của Nhà nước và chứng từ thanh toán từ ngân sách nhà nước để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6158/CT-TTHT
V/v : thuế giá trị gia tăng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH TM Yuasa Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 10, Phòng 1007, 54-56 Nguyễn Trãi, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311612904

Trả lời văn bản số 002/2014/YTV-TAXHCM ngày 16/07/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu:

“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn bán hàng tại Việt Nam cho Công ty Yuasa Trading Co.,Ltd Nhật Bản thì các dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
2309-172730-Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6158/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6158/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/08/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6158/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký