Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2976/BYT-TB-CT được Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển tiếp áp dụng các quy định pháp luật mới về quản lý trang thiết bị y tế. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Hướng dẫn thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Thông tư 30/2015/TT-BYT

Công văn nhấn mạnh việc tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định về cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế theo Thông tư số 30/2015/TT-BYT. Các đơn vị nhập khẩu cần lưu ý các điểm sau:

  • Đối với các trang thiết bị y tế thuộc danh mục phải cấp giấy phép nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 30/2015/TT-BYT, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép nhập khẩu theo đúng quy trình.
  • Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu phải đảm bảo tính pháp lý, đầy đủ các giấy tờ như: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO), Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu trang thiết bị y tế còn hiệu lực.

2. Quy định về phân loại trang thiết bị y tế trong giai đoạn chuyển tiếp

Để chuẩn bị cho việc áp dụng Nghị định số 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế, Công văn 2976/BYT-TB-CT đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc phân loại:

  • Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế theo các nhóm A, B, C, D bởi các tổ chức đủ điều kiện phân loại được Bộ Y tế thừa nhận hoặc công bố.
  • Kết quả phân loại này là cơ sở quan trọng để thực hiện các thủ tục đăng ký lưu hành hoặc thông quan hàng hóa khi các quy định mới chính thức có hiệu lực thi hành.

3. Giải quyết vướng mắc về thủ tục thông quan tại cửa khẩu

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và tránh tình trạng ách tắc hàng hóa tại các cửa khẩu, Bộ Y tế đưa ra các biện pháp phối hợp:

  • Đối với các trang thiết bị y tế không thuộc danh mục phải cấp phép nhập khẩu theo Thông tư 30/2015/TT-BYT, doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu trực tiếp tại cơ quan Hải quan mà không cần xin giấy phép của Bộ Y tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chủng loại, mục đích sử dụng và chất lượng của sản phẩm nhập khẩu.
  • Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Hải quan để thống nhất quy trình kiểm tra, đối chiếu danh mục hàng hóa, giúp rút ngắn thời gian thông quan đối với các lô hàng trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh khẩn cấp hoặc đặc thù.

4. Hiệu lực của giấy phép nhập khẩu đã được cấp

Văn bản cũng làm rõ thời hạn và giá trị pháp lý của các giấy phép nhập khẩu đã được Bộ Y tế cấp trước đó:

  • Các giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế đã được cấp theo quy định cũ vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
  • Trường hợp giấy phép hết hạn nhưng doanh nghiệp vẫn có nhu cầu nhập khẩu thì phải tiến hành thủ tục gia hạn hoặc cấp mới theo đúng các quy định hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu trang thiết bị y tế

Công văn quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị tham gia vào chuỗi cung ứng trang thiết bị y tế:

  • Doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, hồ sơ đã nộp cho Bộ Y tế.
  • Đảm bảo các trang thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và an toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết của nhà sản xuất.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình nhập khẩu, phân phối và sử dụng trang thiết bị y tế khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2976/BYT-TB-CT
V/v cấp phép nhập khẩu TTBYT

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Hợp Nhất

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

Xét nội dung đề nghị tại công văn 04/03GPNK ngày 28/3/2016 và công văn 04/04GPNK bổ sung ngày 04/5/2016 của đơn vị nhập khẩu về việc nhập khẩu trang thiết bị y tế. Bộ Y tế đã tổ chức họp thẩm định hồ sơ nhập khẩu và duyệt cấp giấy phép nhập khẩu các trang thiết bị y tế (mới 100%) theo danh mục như sau:

TT

TÊN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

CHỦNG LOẠI

HÃNG, NƯỚC SẢN XUẤT

HÃNG, NƯỚC CHỦ SỞ HỮU

1

Hóa chất xét nghiệm sinh hóa

Danh mục đính kèm

SFRI, FRANCE

SFRI, FRANCE

Đề nghị đơn vị nhập khẩu thực hiện đúng các quy định hiện hành về nhập khẩu trang thiết bị y tế. Về nhãn hàng hóa phải theo đúng quy định pháp luật về nhãn, đồng thời phải chịu trách nhiệm về số lượng, trị giá và chất lượng các trang thiết bị y tế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Giấy phép nhập khẩu này có hiệu lực đến ngày 31/12/2016.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Hải quan cửa khẩu;
- Thanh tra Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TB-CT(2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

 

DANH MỤC

(Kèm theo Công văn số: 2976/BYT-TB-CT ngày 20/5/2016 của Bộ Y tế)

Hóa chất xét nghiệm sinh hóa do hãng SFRI, FRANCE sản xuất:

TT

TÊN HÀNG HÓA

TT

TÊN HÀNG HÓA

 

1

ISE 3000 PACK 1000ML

37

IRON 6*30ML; 2*60ML+2*12ML; 5*45ML; 3*33.3ML+1*20ML

 

2

ISE 4000 PACK 1000ML

38

GAMMA GT IFCC 5*30; 2*120+1*60ML; 5*50ML; 5*65ML; 4*60ML+3*20ML; 8*36ML+8*10ML; 3*26.7ML +1*20ML

 

3

ISE 4500 PACK 1000ML

 

4

ISE 5000 PACK 1000ML

39

GLUCOSE GOD PAP 1000ML; 4*125ML; 4*250ML; 10*65ML; 6*100ML; 8*45ML; 10*35ML

 

5

ISE 6000 PACK 1000ML

 

6

ISE CALIBRATOR NA/K/CL/CA/PH 30ML

40

ASAT/GOT IFCC 5*30ML; 2*120ML+2*30ML; 5*50ML; 5*65ML; 4*30ML+3*20ML; 8*36ML+8*10ML; 10*35ML

 

7

STANDARD TCO2 30ML

 

8

ISE CONTROL NA/K/CL/LI 30ML

41

ALAT/GPT IFCC 5*30ML; 2*120ML+2*30ML; 5*65ML; 4*30ML+3*20ML; 8*36ML+8*10ML; 10*35ML

 

9

LITHIUM CONTROL HIGH 30ML

 

10

WEEKLY CLEANING SOLUTION 30ML

42

HDL CHOLESTEROL 4*30ML; 2*60ML+2*20ML; 4*60ML+1*20ML; 2*30ML+1*20ML; 4*30ML+2*20ML

 

11

NA CONDITIONER 30ML

 

12

K FILLING SOLUTION 30 ML

43

LDH 5*30ML; 5*50ML; 5*20ML; 5*16ML+5*4ML; 3*26.7ML+1*20ML

 

13

PH/NA/CL FILLING SOLUTION 30ML

 

14

CA FILLING SOLUTION 30ML

44

LDL CHOLESTRROL 4*30ML; 4*60ML+4*20ML

 

15

LI FILLING SOLUTION 30ML

45

MAGNESIUM XYLIDYL 6*30ML; 8*20ML; 4*20ML

 

16

REF. FILLING SOLUTION 30ML

46

MICROALBUMIN 1*65ML; 1*11ML; 1*66ML+1*7ML

 

17

STANDARD C (LITHIUM) 30ML

47

ALP IFCC 5*30ML; 5*50ML; 5*20ML; 4*60ML+3*20ML; 5*16ML+5*4ML; 3*26.7ML+1*20ML

 

18

ISE CONTROL (NA/K/CL/CA/PH) 30ML

 

19

ESR CITRATED TUBE 1000 TUBE

48

PHOSPHORE UV 6*60ML; 8*20ML; 5*20ML

 

20

SEDTROL 2*9ML

49

PROTEIN TOTAL 6*30ML; 4*125ML500ML; 8*20ML; 10*65ML; 5*20ML; 10*35ML

 

21

SEDTROL 4*9ML

 

22

URIC ACID PAP MONO 6*30ML; 250ML

50

PROTEIN HS 6*30ML; 8*20ML; 4*45ML

 

23

URIC ACID PAP 5*60ML; 8*45ML

51

TRIGLYCERIDES GPO PAP 6*30ML; 4*125ML; 500ML; 10*65ML; 8*45ML; 10*35ML

 

24

ALBUMIN WITH BCG 6*60ML; 250ML; 8*20ML; 4*65ML; 5*20ML

52

UREA UV 5*30ML; 2*130ML+2*30ML; 5*65ML; 8*36ML+8*10ML; 10*35ML

25

AMYLASE CNPG3 6*30ML; 8*20ML; 5*20ML

 

26

ANTISTREPTOLYSIN O 1*65+1*8ML

53

URIC ACID PAP 5*60ML; 4*60ML+3*20ML; 8*20M

 

27

BICARBONATE LIQUID 4*20ML

54

CHLORE TPTZ 8*20ML

 

28

BILIRUBIN DIRECT 5*30ML; 2*120ML+1*60ML: 5*65ML; 4*60ML+4*20ML; 5*45ML; 4*30ML+2*15ML

55

HBA1C DIRECT 1*30ML; 1*90ML

 

56

HBA1C CONTROL 4*0.5ML

 

29

BILIRUBIN TOTAL 5*30ML; 2*120ML+1*60ML; 5*65ML; 4*60ML+4*20ML; 5*45ML; 4*30ML+2*15ML

57

HBA1C CALIBRATOR 4*0.5ML

 

58

LIPASE 5*20ML

 

30

CALCIUM OCP 6*60ML; 4*125ML; 10*65ML; 10*20ML

59

CAL MICROALB 2*1ML

 

31

CALCIUM ASX 6*60ML; 4*125ML; 10*65ML; 10*35ML

60

CAL CRP 2*1ML

 

32

CHOLESTEROL TPTZ 6*60ML

61

MULTICAL 5*3ML

 

33

CHOLESTEROL CHOD PAP 4*125ML; 500ML; 10*65ML; 8*45ML; 10*35ML

62

PROTEIN URINES CALIBRATOR 1*3ML

 

63

CRP CONTROL 2*2ML

 

34

CK-NAC 5*30ML; 5*20ML; 10*8ML+1*20ML; 3*26.7ML+1*20ML

64

MICROTROL 2*2ML

 

65

MULTITROL NORMAL 10*5ML

 

35

CREATININE 6*30ML; 4*125ML; 10*20ML; 10*50ML; 10*65ML

66

MULTITROL PATHO 10*5ML

 

36

CRP XL 2*65+1*20ML; 2*30ML; 4*20ML

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2976/BYT-TB-CT năm 2016 về cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 2976/BYT-TB-CT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/05/2016
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Viết Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2976/BYT-TB-CT năm 2016 về cấp phép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký