Giới thiệu về Công văn 299/TCT-CS năm 2015
Công văn 299/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và thống nhất quy trình xử lý của cơ quan thuế các cấp đối với các trường hợp đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế, đặc biệt là các quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Các nội dung cốt lõi về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Theo tinh thần của Công văn, việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc pháp lý hiện hành, cụ thể:
- Điều kiện về hóa đơn hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Xác minh tính hợp lệ của tài khoản ngân hàng: Làm rõ việc áp dụng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đối với các giao dịch thanh toán qua tài khoản ngân hàng của bên mua và bên bán, bao gồm cả việc đăng ký, thông báo thông tin tài khoản với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hướng dẫn xử lý cụ thể từ Tổng cục Thuế
Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế chấp hành đúng pháp luật và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ chi tiết:
- Kiểm tra và xác minh giao dịch thực tế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế. Việc khấu trừ, hoàn thuế chỉ được thực hiện khi các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ được xác định là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Xử lý hành vi chậm đăng ký tài khoản ngân hàng: Đối với trường hợp doanh nghiệp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng tài khoản ngân hàng chưa được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm đăng ký thông tin tài khoản. Tuy nhiên, nếu giao dịch mua bán là có thật và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác, doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Tăng cường trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần chủ động rà soát, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, đồng thời giải quyết nhanh chóng, kịp thời các hồ sơ hoàn thuế đủ điều kiện để hỗ trợ nguồn vốn cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 299/TCT-CS năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp giải quyết đồng bộ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Văn bản giúp tạo ra sự minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng luật thuế giữa các địa phương, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 299/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2291/CT-KTT ngày 10/11/2014 và công văn số 1824/CT-KTT ngày 26/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT thì:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Theo quy định tại Điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Căn cứ hướng dẫn trên và trình bày của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang, trường hợp Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng 565 mua xi măng từ các nhà cung cấp với đơn giá ghi trên hóa đơn GTGT là 70.000 đồng/bao nhưng trên thực tế, Công ty thanh toán tiền mua hàng cho các nhà cung cấp thấp hơn (do chính sách các nhà cung cấp giảm giá hàng hóa khi Công ty mua với số lượng đạt mức nhất định) thì nhà cung cấp thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh giảm số tiền chiết khấu thương mại kèm bảng kê các số hóa đơn phải điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào các hóa đơn điều chỉnh, nhà cung cấp và Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng 565 kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào theo quy định.
Khi Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng 565 bán hàng cho các đại lý, Công ty thực hiện xuất hóa đơn GTGT theo giá thực tế bán.
Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng 565 được khấu trừ, hoàn thuế GTGT nếu hóa đơn GTGT được lập đúng quy định nêu trên và đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 344/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 391/TCT-CS năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hoá đơn mua dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2514/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định phục vụ kinh doanh xử lý nước thải khu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 344/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 391/TCT-CS năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hoá đơn mua dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2514/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định phục vụ kinh doanh xử lý nước thải khu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành