Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3024/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại

Công văn 3024/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ dự án, nhà thầu nước ngoài và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức thực hiện dự án nhân đạo và phát triển tại Việt Nam.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phía nhà tài trợ chỉ định quản lý và thực hiện dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả viện trợ ODA không hoàn lại).
  • Các cơ quan thuế trực tiếp quản lý và tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của các dự án này trên phạm vi cả nước.

2. Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng

Để được xét duyệt hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phục vụ cho dự án viện trợ không hoàn lại, đơn vị nộp hồ sơ phải đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:

  • Dự án phải được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và có văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ theo đúng quy định pháp luật.
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
  • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ các trường hợp đặc biệt được phép thanh toán bằng tiền mặt theo quy định).

3. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Theo hướng dẫn, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ không hoàn lại bao gồm các tài liệu pháp lý và chứng từ kế toán sau:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định tại Luật Quản lý thuế).
  • Bản sao quyết định phê duyệt dự án viện trợ không hoàn lại hoặc quyết định phê duyệt khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền.
  • Bản sao văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án.
  • Bản sao các chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ kê khai hoàn thuế.

4. Quy trình và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế

  • Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế trực tiếp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quản lý trực tiếp dự án hoặc nơi đóng trụ sở chính của chủ dự án.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện giải quyết hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành đối với trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
  • Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc kê khai không đúng đối tượng, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

5. Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 3024/TCT-KK đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các tổ chức quốc tế, các chủ dự án phi chính phủ khi thực hiện các hoạt động nhân đạo, phát triển tại Việt Nam. Việc hướng dẫn rõ ràng quy trình hoàn thuế giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn viện trợ, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3024/TCT-KK
V/v hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trả lời công văn số 120/SYT-KHTC ngày 31/12/2013 của Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại của tổ chức Atlantic Philanthropies; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 6b Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ; Khoản 6b Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:

“Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó”.

Căn cứ Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

…

6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài”.

Căn cứ Điều 4 và Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:

Trường hợp Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tiếp nhận làm Chủ dự án đầu tư theo Quyết định số 2627/QĐ-UBND ngày 26/11/2009 và ngày 16/01/2010 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 130/QĐ-UBND về việc thành lập Ban Quản lý dự án “Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị các trạm y tế cấp xã phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của tỉnh Thừa Thiên Huế” (sau đây gọi là Ban QLDA) thì Ban QLDA được hoàn lại số tiền thuế GTGT đã trả đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án nếu các hóa đơn này mang đúng tên và MST của Ban QLDA.

Tuy nhiên, xét tình hình thực tế Ban QLDA thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT và không phải là cơ sở kinh doanh; do chưa nắm rõ chính sách pháp luật về thuế nên khi ký kết các hợp đồng với các nhà thầu, Sở y tế đều đứng tên ở vai trò chủ đầu tư; khi các nhà thầu xuất hóa đơn đều ghi phần khách hàng là Sở y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, một số hóa đơn bị gạch bỏ phần MST người mua. Nếu Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế và Ban QLDA cam kết toàn bộ hàng hóa, dịch vụ theo các hóa đơn này đều dùng để phục vụ trực tiếp cho dự án thì Ban QLDA được xem xét để hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế kiểm tra tính chính xác của các hóa đơn trước khi giải quyết hoàn thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Vụ: PC, CST (BTC);
- Vụ: PC2b, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3024/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3024/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3024/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký