Tổng quan về Công văn 3273/CT-TTHT năm 2015
Công văn 3273/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí mà doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN, đặc biệt là đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Chính sách thuế TNCN đối với tiền học phí của con người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ sẽ được miễn thuế TNCN.
- Khoản chi này phải được trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định về chi phí vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước phép mỗi năm một lần được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Quy định này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của họ.
- Căn cứ để xác định khoản miễn thuế này là hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán vé máy bay thực tế (vé máy bay, thẻ lên tàu bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu có).
- Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với chi phí tiền nhà ở do doanh nghiệp trả hộ
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện về hồ sơ, chứng từ để được áp dụng chính sách thuế
- Các khoản chi trả hộ nêu trên phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi trả hộ để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định thu nhập chịu thuế TNCN cho người lao động.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3273/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Coca Cola Beverages
Địa chỉ: Lầu 3, 29 Lê Duẩn, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0300792451
Trả lời văn bản ngày 18/03/2015 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
Căn cứ Điểm b.2, Khoản 2 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật quản lý thuế quy định hồ sơ khai quyết toán:
“…
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp trực tiếp quyết toán thuế khai quyết toán với cơ quan thuế theo mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Phụ lục mẫu số 09-4/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này”.
Về nguyên tắc khi người lao động là người Việt Nam (có ký hợp đồng lao động) đi làm việc tại nước ngoài (có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày) nhưng vẫn duy trì nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam, đồng thời cá nhân này không chứng minh được là cá nhân cư trú tại nước ngoài thì thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam. Trường hợp quốc gia người lao động đến làm việc là Hoa Kỳ (là nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân này có thể sử dụng các giấy tờ thay thế tại công văn số 2215/TCT – TNCN của Tổng Cục Thuế.
Về giấy xác nhận số thuế đã nộp do cơ quan nước ngoài cấp Công ty thực hiện tại Điểm b.2, Khoản 2 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2730/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3330/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3338/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2865/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3082/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3084/CT-TTHT năm 2015 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3096/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 2215/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hay tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2730/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3330/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3338/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2865/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3082/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3084/CT-TTHT năm 2015 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 3096/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3144/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành