Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3338/CT-TTHT năm 2015

Công văn 3338/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế khi thực hiện các chính sách phúc lợi, đãi ngộ dành cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.

- Quy định về khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân

Theo hướng dẫn tại Công văn 3338/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan về thuế TNCN (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), khoản tiền học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang làm việc và học tập tại Việt Nam; hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài và cho con học tập tại nước ngoài.
  • Bậc học quy định: Khoản học phí được miễn thuế chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, học nghề hoặc các khóa học ngoại khóa ngoài chương trình phổ thông không thuộc diện được miễn thuế.
  • Hình thức chi trả: Khoản học phí này phải do người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc chi trả hộ dưới hình thức có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp.

- Các trường hợp không được miễn thuế thu nhập cá nhân

Công văn cũng làm rõ các trường hợp không được trừ khoản học phí trả hộ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, bao gồm:

  • Khoản học phí trả hộ cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại Việt Nam học tập trong nước hoặc nước ngoài.
  • Khoản học phí trả hộ cho con của người lao động nước ngoài nhưng học tập tại nước ngoài (không học tập tại Việt Nam).
  • Các khoản chi phí khác phát sinh ngoài học phí chính thức như tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón, tiền đồng phục, hoặc các khoản phí dịch vụ khác không mang tính chất học phí bắt buộc theo quy định của nhà trường.

- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp

Để hợp pháp hóa khoản chi trả hộ này và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể: Phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động (nêu rõ đối tượng và mức hỗ trợ).
  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán: Hóa đơn học phí phải được xuất cho doanh nghiệp (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp) kèm theo danh sách học sinh là con của người lao động được nhận hỗ trợ.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ: Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc các giấy tờ pháp lý khác chứng minh quan hệ nhân thân giữa người lao động và học sinh được chi trả học phí.

- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 3338/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi đồng bộ, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung tránh được các sai sót khi quyết toán thuế TNCN. Việc phân biệt rõ ràng giữa đối tượng lao động trong nước và lao động nước ngoài đối với khoản phúc lợi học phí giúp đảm bảo tính công bằng và tuân thủ đúng tinh thần của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3338/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP Global Cybersoft (Việt Nam)
Địa chỉ : Tòa nhà Helios, công viên phần mềm Quang Trung, Quận 12.
Mã số thuế: 0302095470

 

Trả lời văn thư số CN/tb/H1212/001 ngày 06/04/2015 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định về khai quyết toán đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay trong các trường hợp sau:

d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm úy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền luơng, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.

d.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền luơng, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. ”

Căn cứ Khoản 3 Mục II công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về quyết toán thuế TNCN năm 2013 có hướng dẫn:

“Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Bảng kê 05A/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.”

Trường hợp Công ty theo trình bày có ngươì lao động nhân viên làm việc tại Công ty trong năm có thu nhập tại nhiều nơi, thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nhưng đã ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho Công ty và Công ty đã quyết toán thay thì công ty không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Văn phòng … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Bảng kê 05A/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế lại với cơ quan thuế.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT
866-3505612/2015-ntn.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3338/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3338/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/04/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3338/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký