Công văn 3402/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 08 năm 2014 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, đặc biệt tập trung vào các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam có phát sinh các khoản chi phí phúc lợi, bảo hiểm cho người lao động và các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm cho người lao động
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
- Các khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (không nợ tiền bảo hiểm bắt buộc) mới được tính khoản chi bảo hiểm tự nguyện này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Mức khống chế đối với khoản chi bảo hiểm tự nguyện
- Mức chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trích vào chi phí được trừ không vượt quá mức khống chế theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng (cụ thể là không quá 01 triệu đồng/tháng/người theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
- Phần chi vượt mức khống chế theo quy định nêu trên sẽ bị loại trừ và không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Yêu cầu về chứng từ đối với khoản chi được trừ
- Để được khấu trừ thuế hợp pháp, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ bao gồm: Hóa đơn, chứng từ thanh toán phí bảo hiểm từ công ty bảo hiểm; Danh sách người lao động được tham gia bảo hiểm; Các hồ sơ nội bộ quy định về chính sách bảo hiểm của doanh nghiệp.
- Các chứng từ thanh toán phải đảm bảo tuân thủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Công văn 3402/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành, căn cứ theo các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại thời điểm đó (Thông tư 123/2012/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3402/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 660/CT-TTHT ngày 21/5/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp vướng mắc có liên quan đến việc chuyển nhượng vốn:
- Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về thu nhập khác quy định:
“1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này.”
- Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.
- Tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“7. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn.”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thủy sản Cà Mau phát sinh lỗ khi chuyển nhượng vốn thì được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) do doanh nghiệp lựa chọn.
2. Trường hợp vướng mắc có liên quan đến lãi vay ngân hàng để góp vốn đầu tư:
- Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
- Tại Điểm 2.27, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định:
“2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty vay tiền để góp vốn đầu tư vào dự án, sau khi chuyển nhượng phần vốn góp bị lỗ nên chưa thanh toán hết khoản nợ ngân hàng vì vậy tiếp tục phát sinh lãi phải trả cho ngân hàng thì khoản lãi phải trả nêu trên không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Cà Mau biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 55/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 130/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 151/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành