Tổng quan về Công văn 3455/TCHQ-GSQL năm 2022
Công văn 3455/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật hải quan tại các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp chuyển phát nhanh.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3455/TCHQ-GSQL
1. Phân nhóm hàng hóa và nguyên tắc khai báo hải quan
- Hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh phải được phân nhóm chính xác theo quy định pháp luật hiện hành để áp dụng quy trình thủ tục tương ứng.
- Doanh nghiệp chuyển phát nhanh có trách nhiệm khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan dựa trên chứng từ kèm theo gói hàng, kiện hàng.
- Yêu cầu kiểm tra chặt chẽ thông tin về người gửi, người nhận, trị giá hải quan và mô tả chi tiết hàng hóa để tránh việc lợi dụng loại hình này gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhóm miễn thuế, trị giá thấp
- Hướng dẫn cụ thể về định mức miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối với các lô hàng có trị giá hải quan nằm trong định mức miễn thuế, quy trình thông quan được đơn giản hóa tối đa nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Trường hợp hàng hóa vượt định mức miễn thuế hoặc thuộc danh mục hàng hóa phải có giấy phép, kiểm tra chuyên ngành thì phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định chung đối với hàng hóa thương mại.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hàng hóa vận chuyển và tính chính xác của thông tin khai báo hải quan.
- Phải bố trí khu vực lưu giữ, phân loại hàng hóa đáp ứng điều kiện giám sát hải quan, phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa khi có yêu cầu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối hệ thống dữ liệu của doanh nghiệp với hệ thống thông quan tự động của cơ quan hải quan để truyền nhận thông tin nhanh chóng, kịp thời.
4. Công tác giám sát, kiểm tra của cơ quan Hải quan
- Tăng cường công tác quản lý rủi ro, sử dụng máy soi chiếu hiện đại để kiểm tra hàng hóa nhằm phát hiện kịp thời các hành vi vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Các Chi cục Hải quan địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông quan nhanh chóng đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3455/TCHQ-GSQL năm 2022 góp phần hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới và dịch vụ chuyển phát nhanh. Việc làm rõ các quy định giúp giảm thiểu thời gian thông quan, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics Việt Nam, đồng thời bảo đảm an ninh, an toàn quốc gia thông qua việc kiểm soát chặt chẽ luồng hàng hóa xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3455/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1773/HQTPHCM-GSQL ngày 19/7/2022 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:
Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 dược sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế được xây dựng, ban hành đúng thẩm quyền, đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh tổ chức nghiên cứu kỹ Luật Bưu chính, Luật Hải quan và các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam ký kết có quy định về hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh gồm: Hiệp định CPTPP, Hiệp định V-EAEUFTA, Hiệp định RCEP, Hiệp định VKFTA, Hiệp định AHKFTA,.. và quán triệt đến các cán bộ, công chức tham mưu có liên quan đến nhận định: “Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế là không phù hợp” làm ảnh hưởng không tốt đến Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.
2. Chứng từ vận tải đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:
Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được vận chuyển bằng đường hàng không thì chứng từ vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 130, Điều 131, Điều 141 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mua bán qua sàn giao dịch thương mại điện tử gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:
a) Điều 1 Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế”. Do vậy, hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mua bán qua sàn giao dịch thương mại điện tử gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính.
b) Chính sách thuế áp dụng cho hàng hóa trị giá thấp:
Tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 quy định:
“2. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp từ 100.000 đồng Việt Nam trở xuống được miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với toàn bộ lô hàng.”
Tại Điều 1 Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“Điều 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.”
Tại điểm 1 công văn số 3923/TCHQ-GSQL ngày 06/8/2021 của Tổng cục Hải quan quy định:
“Trường hợp, một lô hàng thuộc 1 vận đơn tổng (master bill) hoặc chứng từ tương đương mà có nhiều gói, kiện hàng hóa theo từng vận đơn con (house bill) hoặc tương đương của cùng một chủ hàng (cùng tên/số chứng minh thư hoặc số của giấy tờ có giá trị tương đương) mà tổng trị giá hàng hóa các gói hàng của cùng một chủ hàng đó có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với toàn bộ lô hàng, không được áp dụng quy định miễn thuế quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP dẫn trên.”
Như vậy, chính sách thuế nêu trên áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, không phân biệt người mua hay người bán làm thủ tục hải quan.
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5 Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mua bán qua sàn giao dịch thương mại điện tử gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính. Chính sách thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ và Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Để giải quyết triệt để những vướng mắc về thủ tục hải quan đối với hàng hoá gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh làm việc với Tổng cục Hải quan, cụ thể như sau:
- Thành phần: Phó Cục trưởng Nguyễn Hữu Nghiệp và các cán bộ, công chức tham mưu có liên quan đến công văn 1773/HQTPHCM-GSQL.
- Thời gian và địa điểm: 14h ngày 29/8/2022 tại Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2 Luật bưu chính 2010
- 3 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Hải quan 2014
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á – Âu và các quốc gia thành viên
- 7 Thông báo 59/2015/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Đại Hàn Dân Quốc và Thỏa thuận thực thi các cam kết hợp tác kinh tế trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Đại Hàn Dân Quốc do Bộ Ngoại giao ban hành
- 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10 Thông báo 50/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)
- 11 Thông báo 48/2019/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc (ASEAN - Hong Kong, China Free Trade Agreement) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 12 Công văn 3923/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường quản lý đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Thông báo 37/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 1 Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 49/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với, thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3257/GSQL-GQ3 năm 2017 về thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3353/GSQL-GQ3 năm 2017 về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 539/GSQL-GQ3 năm 2022 về vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 6110/TCHQ-GSQL năm 2023 thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2 Luật bưu chính 2010
- 3 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Hải quan 2014
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á – Âu và các quốc gia thành viên
- 7 Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông báo 59/2015/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Đại Hàn Dân Quốc và Thỏa thuận thực thi các cam kết hợp tác kinh tế trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Đại Hàn Dân Quốc do Bộ Ngoại giao ban hành
- 9 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10 Công văn 3257/GSQL-GQ3 năm 2017 về thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 3353/GSQL-GQ3 năm 2017 về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 13 Thông báo 50/2018/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)
- 14 Thông tư 56/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 49/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với, thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Thông báo 48/2019/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc (ASEAN - Hong Kong, China Free Trade Agreement) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 16 Công văn 3923/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường quản lý đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17 Thông báo 37/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 18 Công văn 539/GSQL-GQ3 năm 2022 về vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 19 Công văn 6110/TCHQ-GSQL năm 2023 thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành