Công văn 4003/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc xác định phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp và thủ tục đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 4003/TCT-CS:
- Quy định về đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng nhưng đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và đáp ứng điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở nhà thầu phụ, nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập và cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng muốn áp dụng phương pháp khấu trừ phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (Mẫu số 06/GTGT) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp Mẫu 06/GTGT được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính kịp thời trong việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giữa các năm tài chính.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh không nộp Mẫu 06/GTGT đúng thời hạn quy định thì phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ).
- Doanh nghiệp mới thành lập không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.
- Doanh thu hàng năm làm căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT của năm trước liền kề.
- Doanh thu này được xác định dựa trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý của doanh nghiệp trong năm dương lịch.
- Đối với doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng, doanh thu được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trên các tờ khai thuế chia cho số tháng hoạt động, sau đó nhân với 12 tháng để ước tính doanh thu cả năm.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về đăng ký phương pháp tính thuế GTGT.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát việc nộp Mẫu 06/GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý nhằm tránh tình trạng áp dụng sai phương pháp tính thuế, gây ảnh hưởng đến việc phát hành và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4003/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty RNHH TPSC (Việt Nam)
Trả lời công văn số 03/2014/CV-TPSC ngày 25/8/2014 của Công ty TNHH TPSC Việt Nam về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT, sau khi báo cáo và được sự đồng ý Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngay 25/8/2014 cửa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 1 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt,.phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế:
“7. Chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuê GTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ chuyển sáng phương pháp trực tiếp thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“l. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:
c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH TPSC Việt Nam thành lập từ ngày 06/5/2014 để thực hiện dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt tại Giấy chứng nhận đầu tư, Công ty đã thực hiện đầu tư thuê văn phòng và mua sắm tài sản, thiết bị, công cụ, dụng cụ thì được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014.
Trường hợp Công ty đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp.tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Đối với những hóa đơn bán hàng Công ty đã mua của Cục Thuế TP Hà Nội nhưng không tiếp tục sử dụng thì Công ty tiến hành hủy hóa đơn theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH TPSC (Việt Nam) được biết và liên hệ với Cục thuế TP. Hà Nội để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3586/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3776/TCT-CS năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 42369/CT-HTr năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 475/TCT-CS năm 2015 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3586/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3776/TCT-CS năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 42369/CT-HTr năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 475/TCT-CS năm 2015 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành