Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3688/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của tổ chức chi trả thu nhập khi thực hiện các khoản thanh toán cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

1. Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tỷ lệ 10%

Đối với các khoản chi trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng, nghĩa vụ khấu trừ thuế được xác định như sau:

  • Mức thu nhập làm căn cứ khấu trừ: Tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân với tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
  • Tỷ lệ khấu trừ: Khấu trừ trực tiếp theo tỷ lệ 10% trên tổng mức thu nhập chi trả trước khi thanh toán cho người lao động.
  • Trường hợp không ký hợp đồng lao động: Bao gồm các khoản chi trả mang tính chất tiền công, tiền thù lao, tiền dịch vụ, hoặc các khoản chi phí khác cho cá nhân thực hiện các công việc dịch vụ, vãng lai.

2. Hướng dẫn áp dụng Bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế (Mẫu 02/CK-TNCN)

Để tạo điều kiện cho người lao động có thu nhập thấp chưa đến mức phải nộp thuế không bị khấu trừ 10% tại nguồn, Công văn hướng dẫn điều kiện áp dụng bản cam kết như sau:

  • Điều kiện về mã số thuế: Cá nhân làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân được cấp tại thời điểm làm cam kết. Trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế thì không đủ điều kiện làm cam kết và tổ chức chi trả bắt buộc phải khấu trừ 10%.
  • Điều kiện về nguồn thu nhập: Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ước tính tổng thu nhập chịu thuế từ 108 triệu đồng/năm trở xuống đối với cá nhân không có người phụ thuộc).
  • Trách nhiệm của các bên: Cá nhân lập cam kết phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của bản cam kết. Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, nhưng khi kết thúc năm vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân này để báo cáo cơ quan thuế.

3. Phân biệt giữa cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh

Công văn làm rõ cách thức xử lý thuế đối với hai nhóm đối tượng cá nhân cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp:

  • Đối với cá nhân kinh doanh: Nếu cá nhân cung cấp dịch vụ là cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế và thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế trực tiếp, khi nhận tiền thanh toán từ doanh nghiệp, cá nhân phải xuất hóa đơn (mua từ cơ quan thuế). Doanh nghiệp chi trả căn cứ vào hóa đơn để hạch toán chi phí và không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN.
  • Đối với cá nhân không kinh doanh: Trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo Mẫu 02/CK-TNCN.

4. Quy định về kê khai và nộp thuế của tổ chức chi trả

Doanh nghiệp và các tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính về thuế bao gồm:

  • Kê khai thuế định kỳ: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý. Việc xác định khai theo tháng hay theo quý được thực hiện một lần cho cả năm tính thuế dựa trên doanh thu hoặc số thuế TNCN phát sinh.
  • Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (đối với tờ khai tháng) hoặc ngày thứ 30 của quý tiếp theo (đối với tờ khai quý).
  • Quyết toán thuế năm: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập mà mình đã chi trả trong năm, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3688/CT-TTHT
V/v thuế thu nhập cá nhân.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2017

 

Kính gửi: Văn phòng Đại diện Texwill INC tại TP. HCM
Địa chỉ: Cao ốc H2, số 196 Hoàng Diệu, P. 8, Q. 4, TP. HCM
Mã số thuế: 0313955939

Trả lời văn bản số 002 CV/TX-2017 ngày 13/1/2017 của Văn phòng đại diện (VPĐD) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý Thuế quy định khai thuế, nộp thuế TNCN:

1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a. 1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế

…;

b) Hồ sơ khai thuế

b. 1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

…”;

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN:

+ Tại Khoản 3, Điều 21 sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

a) Nguyên tắc khai thuế:

a. 1) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

a.2) Hình thức khai thuế:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế.

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế quý

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC”;

+ Tại Khoản 7, Điều 24 quy định sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân:

“Sửa đổi các mẫu biểu số 05/KK-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN, 02/KK-TNCN, 11/KK-TNCN, 11-1/TB-TNCN, 04-2/KK-TOCN, 07/KX-TNCN, 09/KK-TNCN, 09-3/KK-TNCN, 16/ĐK-TNCN, 04-2/TNCN, 23/CK; TNCN, 03/KK-TNCN, 17/TNCN, 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính bằng các mẫu biểu mới tương ứng số 05/QTT-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN, 05/KK- TNCN, 03/BĐS TNCN, 03/TBT-BĐS-TNCN, 04/UQ-QTT-TNCN, 02/KK-TNCN, 02/QTT-TNCN, 02-1/BK-QTT, 02/ĐK-NPT-TNCN; 02/UQ-QTT-TNCN, 02/CK- TNCN; 06/TNCN, 07/CTKT-TNCN, 08/MGT-TNCN ban hanh kèm theo Thông tư này”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp VPĐD có chi trả tiền lương cho người lao động làm việc tại VPĐD thì hàng tháng (quý) VPĐD có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà VPĐD trả cho nhân viên theo mẫu số 05/KK-TNCN, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thì cá nhân phải khai trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo VPĐD biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Thuế TNCN;
- Lưu VT-TTHT.
- 136-2015
(Nam-TNCN-Texwill)

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3688/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký