Tóm tắt Công văn 3714/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 3714/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, đặc biệt là khoản tiền thuê nhà. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.
- Quy định về việc tính thuế TNCN đối với tiền thuê nhà trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị chi trả thu nhập.
- Quy định khống chế hạn mức 15% này áp dụng thống nhất cho các đối tượng người lao động nhận được khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp trả thay, không phân biệt người lao động trong nước hay người nước ngoài.
- Phương pháp xác định phần thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà
- Doanh nghiệp cần xác định tổng thu nhập chịu thuế của người lao động trong kỳ tính thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước trả thay).
- Tính toán hạn mức tối đa bằng cách lấy 15% nhân với tổng thu nhập chịu thuế nêu trên.
- So sánh chi phí thuê nhà thực tế trả thay với hạn mức 15% để xác định số tiền tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Phần chi phí thuê nhà thực tế vượt quá hạn mức 15% sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trách nhiệm kê khai và quyết toán của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với phần tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động cùng với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công khác trước khi chi trả thu nhập.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi trả tiền thuê nhà (như hợp đồng thuê nhà, hóa đơn, chứng từ thanh toán) để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3714/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin TP.HCM
Địa chỉ: 12 Trịnh Đình Thảo, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0302398330
Trả lời văn bản số 19/CV-CĐCNTT-KHTC ngày 28/02/2017 của Quý Trường về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại Khoản 2a Điều 2 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định:
“Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thuế thu nhập cá nhân,
Căn cứ các quy định trên, trường hợp của Quý Trường theo trình bày ký hợp đồng giảng dạy (không phải là hợp đồng lao động) với giảng viên, trả thù lao theo số giờ dạy thì trước khi chi trả Quý Trường có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên. Trường hợp giảng viên chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của giảng viên sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì giảng viên làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Đối với các giảng viên cơ hữu (ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) ngoài khoản tiền lương trả cố định hàng tháng, Quý Trường còn trả thêm khoản thù lao theo chế độ thỉnh giảng đối với số giờ giảng vượt định mức thì Quý Trường thực hiện tổng hợp toàn bộ thu nhập thực trả để tính, khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN (theo Biểu thuế lũy tiến từng phần), quyết toán thuế TNCN năm theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Quý Trường biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3754/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3754/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành