Giới thiệu về Công văn 4111/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 4111/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm thực hiện việc đính chính các thông tin sai sót trong danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp dược phẩm trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tại Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất và chính xác của hệ thống dữ liệu quản lý dược.
Nội dung đính chính cốt lõi của văn bản
Công văn tập trung vào việc sửa đổi, hiệu đính các thông tin kỹ thuật và pháp lý bị nhầm lẫn hoặc sai sót trong các quyết định cấp số đăng ký trước đó. Các nội dung đính chính cụ thể bao gồm:
- Đính chính tên nguyên liệu và hoạt chất: Sửa đổi các sai sót về mặt chính tả, danh pháp quốc tế (INN) hoặc tên khoa học của các nguyên liệu làm thuốc, tá dược, hoặc vỏ nang đi kèm trong danh mục được phép nhập khẩu.
- Hiệu chỉnh thông tin về nhà sản xuất và nhà xuất khẩu: Cập nhật chính xác tên gọi, địa chỉ của cơ sở sản xuất nguyên liệu hoặc cơ sở cung cấp nước ngoài để đồng bộ với hồ sơ hải quan và hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
- Sửa đổi thông tin về số đăng ký và quyết định liên quan: Đính chính các ký hiệu, số quyết định, ngày ban hành hoặc thời hạn hiệu lực của số đăng ký thuốc trong nước đã được cấp nhằm đảm bảo tính pháp lý nhất quán khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông quan.
- Chuẩn hóa tiêu chuẩn chất lượng áp dụng: Điều chỉnh các thông tin về tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu (như USP, BP, EP, Dược điển Việt Nam) cho phù hợp với hồ sơ đăng ký gốc của thuốc.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng thực tế
Để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc không bị gián đoạn, Cục Quản lý Dược đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho các bên liên quan:
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thuốc: Căn cứ vào nội dung đính chính tại Công văn này để thực hiện khai báo hải quan, thông quan hàng hóa và chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu theo đúng quy định pháp luật hiện hành, tránh các sai lệch thông tin gây chậm trễ thủ tục.
- Đối với cơ quan Hải quan cửa khẩu: Sử dụng thông tin đính chính tại văn bản này làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và giải quyết thủ tục thông quan cho các lô hàng nguyên liệu nhập khẩu của doanh nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ giữa hồ sơ hải quan và giấy phép của Bộ Y tế.
- Đối với các đơn vị kiểm nghiệm thuốc: Áp dụng các thông tin tiêu chuẩn kỹ thuật đã được đính chính để tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên liệu làm thuốc khi có yêu cầu kiểm nghiệm trước khi đưa vào sản xuất.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 4111/QLD-ĐK đóng vai trò là văn bản bổ sung, có giá trị pháp lý đi kèm với các quyết định cấp phép nhập khẩu và quyết định cấp số đăng ký thuốc trước đó. Việc đính chính kịp thời giúp bảo đảm tính chính xác của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành dược, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về dược phẩm và hoạt động kinh doanh, sản xuất lành mạnh của doanh nghiệp.
BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4111/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ Văn thư số 23/2018/OPV-ĐK đề ngày 07/02/2018 của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV về việc đính chính thông tin công bố nguyên liệu dược chất làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Nội dung đính chính trong danh mục kèm theo Công văn này thay thế nội dung đối với 01 thuốc đã được công bố kèm theo Công văn số 21944/QLD-ĐK ngày 25/12/2017 của Cục Quản lý Dược.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để cơ sở biết và thực hiện./.
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 4111/QLD-ĐK ngày 09/3/2018 của Cục Quản lý Dược)
STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sởsản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
1 | Opecipro 500 | VD-21676-14 | 19/9/2019 | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Ciprofloxacin hydrochloride | USP 36 | Zhejiang Guobang Pharmaceutical Co.,Ltd. | No 6, Wei Wu Road, Hangzhou Gulf, Shangyu Industrial zone, Zhejiang, China | China |
- 1 Công văn 22245/QLD-ĐK năm 2017 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 2024/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 2321/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 4205/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 4366/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 6 Công văn 4436/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 21944/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 22245/QLD-ĐK năm 2017 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 2024/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 2321/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 4205/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 4366/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành
- 9 Công văn 4436/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý dược ban hành