Giới thiệu về Công văn 4437/CT-TTHT năm 2016
Công văn 4437/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn điều chỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập, đã giao cho khách hàng và đã thực hiện kê khai thuế, đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn.
Quy định về việc lập hóa đơn điều chỉnh khi phát hiện sai sót
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đồng thời người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó mới phát hiện có sai sót thì quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Lập biên bản điều chỉnh: Hai bên mua và bán phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót (như sai về số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT...). Biên bản này phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện có thẩm quyền của cả hai bên.
- Xuất hóa đơn điều chỉnh: Người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung điều chỉnh (tăng hoặc giảm) về số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu..., ngày... tháng... năm...
- Nguyên tắc ghi hóa đơn: Trên hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Việc điều chỉnh giảm được thể hiện bằng cách ghi rõ nội dung giảm số lượng, giảm đơn giá, giảm tiền thuế theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ.
Nguyên tắc kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh
Việc kê khai thuế đối với các hóa đơn điều chỉnh được thực hiện theo nguyên tắc nhất quán nhằm phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế:
- Kỳ kê khai thuế: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh vào kỳ tính thuế của tháng hoặc quý phát sinh hóa đơn điều chỉnh đó. Doanh nghiệp không thực hiện khai bổ sung vào kỳ lập hóa đơn gốc bị sai sót.
- Đối với hóa đơn điều chỉnh tăng: Người bán kê khai vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra; người mua kê khai vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào để tăng doanh thu và thuế khấu trừ tương ứng tại kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
- Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm: Người bán thực hiện kê khai giảm doanh thu và thuế đầu ra; người mua thực hiện kê khai giảm thuế đầu vào được khấu trừ tương ứng tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh giảm nghĩa vụ thuế.
Trường hợp sai sót thông tin không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp
Công văn cũng làm rõ phương án xử lý đối với các sai sót mang tính chất hành chính, không làm thay đổi chỉ tiêu tài chính trên hóa đơn:
- Sai tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế: Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh sai sót mà không cần lập hóa đơn điều chỉnh.
- Giá trị pháp lý của chứng từ: Biên bản điều chỉnh kèm theo hóa đơn sai sót ban đầu vẫn được coi là bộ chứng từ hợp lệ để bên mua hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4437/CT-TTHT giúp doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý hóa đơn sai sót, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn hoặc bị cơ quan thuế xuất toán chi phí, từ chối khấu trừ thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ biên bản điều chỉnh có chữ ký, đóng dấu của cả hai bên cùng với hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4437/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM DV Việt Ý
Địa chỉ: 342 Nguyễn Chí Thanh, P.5, Q.10, TP.HCM
Mã số thuế: 0301192312
Trả lời văn thư số 200416/CV-VY ngày 20/04/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ công văn số 4151/TCT-CS ngày 25/09/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ
Trường hợp Công ty bán hàng cho Bệnh viện Chợ Rẫy (Bệnh viện) trong thời gian từ tháng 08/2015 đến tháng 12/2015 và đã thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định. Tháng 03/2016 Bệnh viện trả lại lô hàng đã mua của Công ty, Bệnh viện đã làm thủ tục hồ sơ trình Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ cùng với xác nhận của cơ quan bảo hiểm y tế để thanh toán tiền cho Công ty thì căn cứ Phiếu xuất kho của Bệnh viện khi trả lại hàng, văn bản xác nhận giữa Bệnh viện và Công ty, chứng từ hoàn trả thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, Công ty lập hóa đơn điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu.... Căn cứ hóa đơn điều chỉnh giảm, Công ty kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và thuế giá trị gia tăng tương ứng vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4151/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với trường hợp trả lại hàng hóa (thuốc) của các bệnh viện do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3318/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9502/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9682/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 964/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4151/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với trường hợp trả lại hàng hóa (thuốc) của các bệnh viện do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3318/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9502/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9682/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 964/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành