Giới thiệu chung về Công văn 1005/TCT-KK
Công văn 1005/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các chi nhánh của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong việc xác định địa điểm, phương thức kê khai thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc nằm khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
Các nội dung chính sách cốt lõi về kê khai thuế GTGT của chi nhánh
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại đối tượng và phương thức kê khai thuế GTGT dựa trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và mô hình hạch toán của chi nhánh:
- Trường hợp chi nhánh trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng, có phát sinh doanh thu, sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in của chi nhánh và có đầy đủ sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào và đầu ra: Chi nhánh phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh (địa phương nơi chi nhánh đóng trụ sở).
- Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu: Đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu (chỉ thực hiện các hoạt động giao dịch, giao nhận hàng hóa, kho bãi hoặc hỗ trợ theo điều phối của trụ sở chính) và không sử dụng hóa đơn riêng: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc quản lý thuế đối với chi nhánh khác tỉnh, thành phố: Việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào thực tế hoạt động và mô hình tổ chức kế toán. Doanh nghiệp cần chủ động phân loại đúng tính chất hoạt động của từng chi nhánh để áp dụng đúng cơ chế khai thuế, tránh việc chồng chéo hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế giữa các địa phương.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 1005/TCT-KK giúp doanh nghiệp đạt được các lợi ích sau:
- Hạn chế rủi ro xử phạt hành chính: Giúp doanh nghiệp xác định chính xác địa điểm nộp thuế, tránh tình trạng kê khai sai nơi quy định dẫn đến việc bị cơ quan thuế địa phương truy thu, phạt chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm thủ tục thuế.
- Tối ưu hóa công tác kế toán: Giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp thiết lập hệ thống chứng từ, hóa đơn và sổ sách kế toán phù hợp với từng chi nhánh, giảm thiểu gánh nặng thủ tục hành chính không cần thiết đối với các chi nhánh không có chức năng kinh doanh trực tiếp.
- Đảm bảo tính đồng nhất khi thanh tra thuế: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính cũng như tại địa phương nơi có chi nhánh hoạt động trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1005/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Lương thực Nam Việt
(L3-6 Đ. Số 2- QL 1A - X Tân Phú Thạnh, H.Châu Thành A - T. Hậu Giang)
Trả lời công văn số 06/CV.NFC.2013 ngày 30/5/2012 của Công ty Cổ phần Lương thực Nam Việt vướng mắc về kê khai, nộp thuế của chi nhánh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại Thông tư số số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính:
Khoản 5 (a) Điều 9 quy định về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế: “Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”.
Khoản 1 (c) Điều 10 quy định về việc khai thuế giá trị gia tăng: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.
Điểm 4 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Căn cứ các quy định pháp luật, trường hợp Công ty Cổ phần Lương thực Nam Việt tại tỉnh Hậu Giang có Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Đồng Tháp, do mới đi vào hoạt động, chưa nắm rõ về chính sách thuế nên đã kê khai và nộp số tiền thuế GTGT là 926.919.090 đồng tại Cục Thuế tỉnh Hậu Giang thay vì phải nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Chi cục Thuế Lấp Vò là không đúng quy định tại Khoản 1 (c) Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, việc kê khai và nộp thuế GTGT không đúng địa điểm của Chi nhánh Công ty Cổ phần Lương thực Nam Việt không thuộc hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn và không phải hành vi trốn thuế. Chi nhánh bị phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định tại Điểm 4 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Lương thực Nam Việt biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Hậu Giang, Chi cục Thuế Lấp Vò để được giải quyết theo đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7537/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 838/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 58/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4341/TCT-CS năm 2013 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1694/TCT-KK năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2415/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển nông thôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1829/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế của Chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1313/TCT-KK năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng cho các cửa hàng bán lẻ đặt cùng tỉnh với trụ sở chính hoặc chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7537/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 838/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 58/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4341/TCT-CS năm 2013 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1694/TCT-KK năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2415/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở sản xuất trực thuộc của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển nông thôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1829/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế của Chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1313/TCT-KK năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng cho các cửa hàng bán lẻ đặt cùng tỉnh với trụ sở chính hoặc chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành