Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Tổng quan về Công văn 4708/TCT-CS năm 2014

Công văn 4708/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 cung cấp các hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, giúp Cục Thuế các tỉnh, thành phố và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật thuế TNDN.

- Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn tập trung làm rõ các quy định về xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với cơ quan thuế và người nộp thuế, bao gồm các vấn đề chính sau:

  • Xác định chi phí được trừ và không được trừ: Nguyên tắc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, đòi hỏi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch theo quy định.
  • Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Nguyên tắc áp dụng, điều kiện hưởng và mức ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí về lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn cách thức xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, việc bù trừ lỗ và chuyển lỗ giữa các kỳ tính thuế theo đúng quy định pháp luật.

- Yêu cầu tổ chức thực hiện

Tổng cục Thuế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và cơ quan thuế địa phương tuân thủ các nguyên tắc áp dụng pháp luật:

  • Căn cứ trực tiếp vào hồ sơ thực tế, chứng từ phát sinh và quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm tương ứng để xử lý vướng mắc cho từng trường hợp cụ thể.
  • Tăng cường công tác hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế kê khai đúng, đủ nghĩa vụ thuế TNDN vào ngân sách nhà nước.
  • Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế đảm bảo tính minh bạch, chính xác và đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4708/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH Thương mại XNK Nông sản Hoàng Anh
(Đ/C: 747 Âu Cơ - Phường Tân Thành - Quận Tân Phú - TP Hồ Chí Minh)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1208/CVHA ngày 12/8/2014 của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Anh và công văn số 7413/CT-TTHT ngày 9/9/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh báo cáo về trường hợp của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nông sản Hoàng Anh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất”.

Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại điểm đ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.3.1) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao...) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

đ.5) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng mượn xe ô tô theo quy định của pháp luật và thực tế có sử dụng vào mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng nếu các khoản chi phí được nêu cụ thể trong hợp đồng mượn xe và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định của pháp luật.

Về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi ích mà cá nhân chủ sở hữu xe (là giám đốc Công ty) nhận được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC-BTC, CST-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4708/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký