Tổng quan về Công văn 4859/TCT-CS năm 2014
Công văn 4859/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2014 nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp (KCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế trong giai đoạn chuyển tiếp và thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung của Công văn 4859/TCT-CS tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụ thể như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư trong Khu công nghiệp: Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế. Việc xác định khu công nghiệp phải căn cứ vào Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện về địa bàn khu công nghiệp sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chính sách ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) trong khu công nghiệp, công văn hướng dẫn việc lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN: Công văn nhấn mạnh nguyên tắc bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định mới thì được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, rà soát thực tế dự án: Cơ quan thuế địa phương cần tiến hành kiểm tra thực tế hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, địa bàn thực tế của khu công nghiệp để xác định chính xác đối tượng và mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Đối với các trường hợp khu công nghiệp được thành lập nhưng sau đó có sự thay đổi về địa giới hành chính hoặc phân loại đô thị, cơ quan thuế phải căn cứ vào các quy định chuyển tiếp tại Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để giải quyết quyền lợi cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm hạn chế sai sót trong việc tự kê khai, tự tính thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 4859/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc thực thi chính sách ưu đãi thuế TNDN. Văn bản này góp phần tạo lập môi trường đầu tư minh bạch, nhất quán, khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp trên cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4859/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Phú Yên |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2272/CT-KTNB ngày 20/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên và công văn số 34/CV-SC ngày 8/9/2014 của Công ty TNHH Công nghiệp Semco về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Mục II Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“5. Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp có tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất), chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh mới sau khi có sự thay đổi nêu trên tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đang được hưởng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư”.
Tại Khoản 1 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc thực hiện ưu đãi thuế TNDN quy định:
“Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp dưới đây không hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
- Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở kinh doanh thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (trừ các trường hợp giao, bán doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Nhà nước).
- Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh như trước đây.”
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Yên trên cơ sở các căn cứ pháp lý được trích dẫn nêu trên và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên và Công ty TNHH Công nghiệp Semco biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4985/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 16307/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chia tách, sáp nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 80/2005/NĐ-CP về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
- 2 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4985/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 16307/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chia tách, sáp nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành