Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 5432/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:

1. Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư và cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, áp dụng chính sách thuế.

2. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

  • Nghĩa vụ kê khai riêng: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư (sử dụng mẫu tờ khai số 02/GTGT).
  • Nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.

3. Điều kiện và định mức hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Sau khi đã thực hiện bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
  • Xử lý số thuế dưới ngưỡng hoàn: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó mà phải kết chuyển số thuế này vào kỳ kê khai tiếp theo của dự án đầu tư.

4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Dự án không đáp ứng điều kiện góp vốn: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu không đáp ứng đủ điều kiện về vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
  • Dự án không hình thành tài sản cố định: Dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của chính cơ sở kinh doanh thì không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT dành cho dự án đầu tư.

5. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho người nộp thuế và cơ quan thuế

  • Đối với người nộp thuế: Cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, thực hiện phân bổ và kê khai chính xác thuế GTGT đầu vào trên tờ khai 02/GTGT, đồng thời thực hiện đúng quy trình bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.
  • Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, đối chiếu chặt chẽ số liệu kê khai giữa các tờ khai của doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn ngừa các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5432/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6075/CT-TTr1 ngày 09/8/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ quy định trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trước ngày 01/7/2016 thì thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong giai đoạn từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/02/2018 thì thuộc đối tượng không được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ ngày 01/2/2018 sau đó xuất khẩu từ ngày 01/02/2018 mà hàng hóa xuất khẩu đó thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan thì thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định trên và tình hình thực tế tại Công ty để xử lý việc hoàn thuế GTGT theo quy định.

2. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định thuế suất 0%;

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn thuế suất 0%;

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).

Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/2/2018, trường hợp Công ty mua Xỉ sắt thu được từ công nghiệp luyện sắt, thép Việt Nam sau đó xuất khẩu thì thuộc đối tượng xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

Từ ngày 01/2/2018, thực hiện theo quy định tại Nghị định 146/2016/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định trên, thực tế quy trình sản xuất sản phẩm Xỉ sắt và liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định và hướng dẫn Công ty thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - TCT;
- Website - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5432/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký