Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2018 về danh mục nguyên liệu làm thuốc phải cấp phép nhập khẩu (Đợt 159 bổ sung)

Công văn 5201/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc sản xuất trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành (đợt bổ sung thứ 159). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp dược phẩm và cơ quan quản lý thực thi đúng quy định của Luật Dược.

- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản

Văn bản được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý dược phẩm, đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thuốc trong nước. Phạm vi áp dụng bao gồm:

  • Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.
  • Các loại nguyên liệu làm thuốc (bao gồm hoạt chất, tá dược, vỏ nang...) dùng để sản xuất các thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng thuộc diện phải cấp phép nhập khẩu theo quy định.
  • Bổ sung danh mục cụ thể cho Đợt 159 nhằm cập nhật kịp thời nhu cầu sản xuất và thay đổi thực tế của thị trường dược phẩm.

- Quy định về việc cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc

Việc nhập khẩu các nguyên liệu nằm trong danh mục ban hành kèm theo Công văn 5201/QLD-ĐK phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:

  • Yêu cầu về hồ sơ: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu theo đúng quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dược.
  • Thẩm quyền phê duyệt: Cục Quản lý Dược là cơ quan tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định cấp phép nhập khẩu đối với các nguyên liệu thuộc danh mục này.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Nguyên liệu nhập khẩu phải đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được kiểm soát chặt chẽ từ khâu thông quan đến khâu đưa vào sản xuất.

- Trách nhiệm của các bên liên quan

Công văn hướng dẫn rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc thực hiện và giám sát quá trình nhập khẩu nguyên liệu:

  • Đối với doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, nguồn gốc, chất lượng nguyên liệu nhập khẩu và chỉ được sử dụng nguyên liệu cho đúng mục đích sản xuất thuốc đã được cấp số đăng ký.
  • Đối với cơ quan Hải quan: Phối hợp thực hiện thủ tục thông quan cho các lô hàng nguyên liệu làm thuốc dựa trên danh mục đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt và công bố tại công văn này.
  • Đối với Cục Quản lý Dược: Thực hiện công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu tại các cơ sở sản xuất thuốc trong nước.

- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn

Công văn 5201/QLD-ĐK đóng vai trò là công cụ quản lý nhà nước hiệu quả, giúp minh bạch hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp dược. Việc công bố danh mục bổ sung kịp thời giúp các đơn vị sản xuất chủ động được nguồn cung nguyên liệu hợp pháp, tránh gián đoạn chuỗi cung ứng thuốc, đồng thời ngăn chặn triệt để việc nhập khẩu nguyên liệu không rõ nguồn gốc, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5201/QLD-ĐK
V/v công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp SĐK (Đợt 159 bổ sung).

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2018

 

Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.

Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016;

Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017;

Cục Quản lý Dược thông báo:

Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).

Danh mục nguyên liệu dược chất được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ :www.dav.gov.vn.

Cục Quản lý Dược thông báo để các cơ sở biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Trương Quốc Cường (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng (để b/c);
- TP.ĐKT Nguyễn Huy Hùng (để b/c);
- Phòng QLKD (để phối hợp);
- Tổng Cục Hải Quan (để phối hợp);
- Website Cục QLD;
- Lưu: VT, ĐK(N).

TUQ. CỤC TRƯỞNG
  PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
ĐĂNG KÝ THUỐC




Nguyễn Thị Thu Thủy

 

DANH MỤC

NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT, TÁ DƯỢC, BÁN THÀNH PHẨM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU ĐỢT 159 (BỔ SUNG)
(Đính kèm công văn số 5201/QLD-ĐK ngày 26 tháng 03 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)

Tên thuốc (1)

SĐK (2)

Ngày hết hạn SĐK (dd/mm/yy) (3)

Tên NSX (4)

Dược chất (ghi đầy đủ tên, dạng nguyên liệu, dạng muối …) (5)

Tiêu chuẩn dược chất (6)

Tên NSX nguyên liệu (7)

Địa chỉ NSX sản xuất nguyên liệu (8)

Nước sản xuất (9)

CLOVUCIRE

VD-28680-18

08/01/2023

Công ty CP DP Sao Kim

Metronidazol

BP2015

Hubei Hongyuan pharmaceutical Co., Ltd

No 8 Fengshan road, industrial and economic development zone, Luotian county, Huanggang City, Hubei province, China

China

Vinphatoxin

VD-28703-18

08/01/2023

Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Oxytocin

Ph. Eur. 7.0

Joint Stock Company"Grinde ks"

53 Krustpils Street, Riga, LV-1057, Latvia

Latvia

CIPROFLOXA CIN

VD-28717-18

08/01/2023

Công ty CPDP Đạt Vi Phú

Ciprofloxacin hydrochloride

USP 35

AARTI DRUGS LIMITED

Plot No. 109 - D, Mahendra Industrial Estate. Ground Floor, Road No.29, Sion (East), Mumbai - 400 022. (India)

India

Duxena

QLĐB - 651 - 18

08/01/2020

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

Docetaxel trihydrat

USP 37

Sai phytoceuticals Pvt.Ltd

S - 553, Greater Kailash- II, New Delhi - 110048

India

Tebunesin

VD-28657-18

08/01/2023

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

Terbutaline sulphate

USP 36

Shimoga Life Sciences Pvt. Ltd.

W-57a, Midc, Kupwad, Sangli, Maharashtra - 416436

India

NEO- GYNOTERNA N

VD-28709-18

08/01/2023

Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar

Metronidazole

BP 2013

Hubei Hongyuan Pharmaceutical Co., Ltd

No. 8 Fengshan Road, Industrial and Economic Development Zone, Luotian county, Huanggang City, Hubei Province

China

Capecitabine 150

QLĐB-649-18

08/01/2020

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Capecitabine

USP32

Hetero Labs Limited

Survey No.10, I.D.A., Gaddapotharam, Jinnaram Mandal, Medak District Andhra Pradesh, India

India

Capecitabine 500

QLĐB-650-18

08/01/2020

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Capecitabine

USP32

Hetero Labs Limited

Survey No.10, I.D.A., Gaddapotharam, Jinnaram Mandal, Medak District Andhra Pradesh, India

India

Gyndizol

VD-28664-18

08/01/2023

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Metronidazole

BP 2015

Huanggang Yinhe Aarti Pharmaceutical Co. Ltd

No.159, Yingbin road, Huangzhou Railway Station Economic Technology Development Zone, Huanggang city, Hubei, China

China

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 159 bổ sung) do Cục Quản lý Dược ban hành

Số hiệu: 5201/QLD-ĐK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/03/2018
Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
Người ký: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5201/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký