Giới thiệu chung về Công văn 532/GSQL-TH
Công văn 532/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các ách tắc không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 532/GSQL-TH
Văn bản tập trung làm rõ các vướng mắc điển hình liên quan đến tổ chức có thẩm quyền cấp C/O mẫu E tại Trung Quốc, quy tắc khai báo hóa đơn do bên thứ ba phát hành và tính nhất quán của thông tin trên chứng từ:
- Thẩm quyền cấp C/O mẫu E của CCPIT: Công văn xác nhận vai trò của Ủy ban Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc (CCPIT). Theo quy định, CCPIT và các chi nhánh trực thuộc là tổ chức được ủy quyền hợp pháp để cấp C/O mẫu E cho hàng hóa xuất khẩu từ Trung Quốc sang các nước thành viên ASEAN. Cơ quan hải quan Việt Nam chấp nhận C/O mẫu E do tổ chức này cấp nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy tắc xuất xứ theo quy định hiện hành.
- Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (nằm ngoài lãnh thổ Trung Quốc và Việt Nam), C/O mẫu E phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc khai báo. Cụ thể, ô số 13 (Third Party Invoicing) phải được đánh dấu tích chọn. Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại ô số 7 (Description of Goods).
- Sự thống nhất thông tin của người xuất khẩu tại Ô số 1: Người xuất khẩu được khai báo tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là nhà xuất khẩu có trụ sở tại Trung Quốc (thành viên của ACFTA). Trường hợp có sự tham gia của đại lý xuất khẩu hoặc công ty dịch vụ, thông tin khai báo phải đảm bảo tính nhất quán và logic với các chứng từ vận tải cũng như chứng từ thương mại kèm theo lô hàng.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O: Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi chính tả nhỏ, lỗi dịch thuật hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như vận đơn, hóa đơn), miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa và bản chất của lô hàng nhập khẩu.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Việc áp dụng các hướng dẫn tại Công văn 532/GSQL-TH mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động thương mại song phương:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng: Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị và kiểm tra chứng từ từ phía đối tác Trung Quốc, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu E dẫn đến việc mất ưu đãi thuế quan đặc biệt.
- Đồng nhất quy trình kiểm tra của Hải quan: Hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện quy định tại các chi cục hải quan cửa khẩu khác nhau, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và nhất quán.
- Thúc đẩy thông quan nhanh chóng: Việc làm rõ các vướng mắc về hóa đơn bên thứ ba và thẩm quyền của CCPIT giúp rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi phát sinh cho doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 532/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 609/HQTN-NV ngày 13/4/2016 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về vướng mắc liên quan đến chữ ký của người có thẩm quyền trên các C/O mẫu E có số tham chiếu E163311004270003 Cấp ngày 16/3/2016, E163311004270004, cấp ngày 25/3/2016 và E162111000440008 cấp ngày 26/2/2016, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc xác minh các C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 84/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 364/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 529/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 659/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 660/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 680/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến chữ ký trên các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 84/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 364/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 529/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 659/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 660/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 680/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến chữ ký trên các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành