Công văn 554/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác đất làm vật liệu san lấp, xây dựng công trình. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng để các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Đất được khai thác để sử dụng làm vật liệu san lấp, xây dựng công trình được xác định là tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên hiện hành.
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường: Hoạt động khai thác đất làm vật liệu san lấp, xây dựng công trình thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo các nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường.
2. Xác định người nộp thuế và nghĩa vụ kê khai
- Người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác đất (bao gồm cả các đơn vị được cấp phép khai thác hoặc các đơn vị tận thu đất trong quá trình thi công, cải tạo mặt bằng) là người nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp dựa trên sản lượng đất thực tế khai thác và giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp khai thác cụ thể
- Trường hợp tận thu đất từ công trình xây dựng, cải tạo mặt bằng: Khi tổ chức, cá nhân thực hiện đào móng, khơi thông kênh mương, cải tạo mặt bằng mà phát sinh khối lượng đất thừa đem đi bán, trao đổi hoặc sử dụng để san lấp cho các công trình khác thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với toàn bộ sản lượng đất thực tế sử dụng hoặc chuyển nhượng này.
- Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế tài nguyên đối với đất khai thác được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm phát sinh hoạt động khai thác.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Phối hợp liên ngành: Cục Thuế các địa phương cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để nắm bắt kịp thời thông tin về các giấy phép khai thác, phương án cải tạo đất, tận thu khoáng sản được phê duyệt trên địa bàn.
- Công tác quản lý thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước, đảm bảo tất cả các hoạt động khai thác đất phục vụ san lấp đều được quản lý thu thuế và phí đầy đủ, đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 554/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời Công văn số 8895/CT-TTHT ngày 11/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế tài nguyên:
- Tại Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên quy định:
“Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên”.
- Tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:
“Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trải quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.”
2. Về phí bảo vệ môi trường:
- Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu phí:
“Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.”
+ Tại Điều 3 quy định người nộp phí:
“Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định này.”
+ Tại Khoản 3 Điều 4 quy định:
“Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.”
- Tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
“2. Những trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu:
a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn)”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Quan Minh ký hợp đồng với Công ty cổ phần Sông Hồng để ủy thác cho Công ty cổ phần Sông Hồng thực hiện nạo vét, vận chuyển cung cấp (không kinh doanh, không bán ra thu tiền) cát tận thu từ Dự án nạo vét luồng tàu khu vực huyện Vân Đồn của Công ty TNHH Quang Minh về tôn tạo bãi tắm công cộng Bãi Cháy theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì:
- Về thuế tài nguyên: Sản lượng cát nạo vét để tôn tạo bãi tắm Bãi Cháy phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi khai thác tài nguyên theo quy định.
- Về phí bảo vệ môi trường: Sản lượng cát nêu trên phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5441/TCT-CS năm 2015 về thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 09/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 445/TCT-CS năm 2016 về thu thuế tài nguyên đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thu mua gom từ những người khai thác nhỏ lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1026/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách thuế tài nguyên đối với nước biển dùng để làm mát xử lý thành nước ngọt phục vụ trong nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2030/VPCP-KTTH năm 2016 hướng dẫn thuế xuất khẩu theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3246/TCT-CS năm 2016 về chính sách phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9 Công văn 2066/BXD-KTXD năm 2017 xác định các khoản thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5441/TCT-CS năm 2015 về thuế tài nguyên đối với quặng chì, kẽm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 09/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 445/TCT-CS năm 2016 về thu thuế tài nguyên đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thu mua gom từ những người khai thác nhỏ lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1026/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách thuế tài nguyên đối với nước biển dùng để làm mát xử lý thành nước ngọt phục vụ trong nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2030/VPCP-KTTH năm 2016 hướng dẫn thuế xuất khẩu theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 3246/TCT-CS năm 2016 về chính sách phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13 Công văn 2066/BXD-KTXD năm 2017 xác định các khoản thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành