Tổng quan về Công văn 59940/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 59940/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định đúng trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại văn bản, đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam, phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản cũng lưu ý một số trường hợp loại trừ không phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam mà không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài như sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn cụ thể về phương pháp trực tiếp (phương pháp khấu trừ tại nguồn), là phương pháp phổ biến nhất khi bên Việt Nam giao dịch với nhà thầu nước ngoài:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Tỷ lệ này khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh (ví dụ: dịch vụ là 5%, xây dựng lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%).
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Số thuế TNDN phải nộp được xác định bằng Doanh thu tính thuế TNDN nhân với Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế. Tỷ lệ này được quy định cụ thể cho từng hoạt động (ví dụ: dịch vụ là 5%, bản quyền là 10%, hoạt động thương mại là 1%).
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải thể hiện rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế (giá Net hay giá Gross) để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59940/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Rayarc Việt Nam
(Đ/c: số 104 ngõ 54 Lê Quang Đạo, Phường Phú Đô, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)
MST: 0109262130
Trả lời công văn số 2610/CV-2022 đề ngày 26/10/2022 của Công ty TNHH Rayarc Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế.
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Tại Điều 4 quy định về người nộp thuế:
“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
….
- Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến tại Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
….
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Tại Điều 8 quy định về đối tượng, điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (phương pháp kê khai):
Tại Điều 11 quy định về đối tượng, điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp).
Tại Khoản 2, Điều 13 quy định về thuế TNDN:
“2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| … |
|
|
| 5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 2 |
.”
- Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, quy định về đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài:
“6. Đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay và tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại Điểm g, m Khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.”
- Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
Tại Điều 76 Chương IX quy định về đăng ký thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài
Tại Điều 77 Chương IX quy định về khai thuế, tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài.
Tại Điều 78 Chương IX quy định về nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài
Tại Điều 79 Chương IX quy định về ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài.
Tại Điều 81 Chương IX quy định về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài:
“1. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc, thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài mà nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư này thì tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ hoặc phân phối hàng hóa, dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Rayarc Việt Nam có mua vé máy bay khứ hồi cho giám đốc Công ty đi công tác ở nước ngoài (Hàn Quốc) trên website của Hãng hàng không Korean Air (Tổ chức nước ngoài kinh doanh) thì:
Hãng hàng không Korean Air có phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trên cơ sở hợp đồng vận chuyển (vé) thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Trường hợp khi mua vé máy bay qua website và Hãng hàng không Korean Air thực hiện xuất vé máy thông qua đại lý, văn phòng bán vé máy bay của Hãng tại Việt Nam thì Công ty TNHH TNHH Rayarc Việt Nam không phải khấu trừ, nộp thay thuế cho Hãng hàng không Korean Air. Đại lý, văn phòng bán vé của Hãng hàng không Korean Air có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Trường hợp Hãng hàng không Korean Air thực hiện bán vé máy bay trên website, xuất vé điện tử trực tiếp cho Công ty TNHH Rayarc Việt Nam thông qua website, không thông qua đại lý, văn phòng bán vé máy bay của Hãng tại Việt Nam, không thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hoặc không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty TNHH Rayarc Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài. Tỷ lệ thuế TNDN đối với dịch vụ vận chuyển hành khách là 2% trên doanh thu tính thuế TNDN. Hồ sơ đăng ký thuế cho tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Rayarc Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 18542/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 36197/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4030/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 8203/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ của các nhà thầu nước ngoài đã được cấp mã số thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 14456/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 47359/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Đầu tư 2020
- 5 Luật Doanh nghiệp 2020
- 6 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 18542/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 36197/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 4030/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 8203/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ của các nhà thầu nước ngoài đã được cấp mã số thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 14456/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 47359/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành